Đối với bên thuê lại nhà xưởng dư thừa, bên thuê lại phải sử dụng nhà xưởng theo mục đích đã được xác định trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất mà bên cho thuê đã ký. Câu hỏi cùng lĩnh vực Thủ tục hồ sơ đăng bộ sang tên khi mua bán nhà đất được hướng dẫn tại quy định Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Gồm: - Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký) - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản). Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sửa dụng đất, nhà ở: UBND xã: Cấp 2: 135: Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở: UBND xã: Cấp 2: 136 Còn ngày tháng dương lịch chỉ ra vị trí của Trái Đất trong chuyển động của nó xung quanh Mặt Trời. Xem tuổi xây nhà - Xem hướng làm nhà - Chọn nghề theo phong thủy - Chọn năm sinh con - Đặt tên cho con - Sinh con theo ý muốn. THƯ VIỆN Phong tục tập quán - Tư vấn online - Phong Thủy với đời sống - Thế giới tâm linh bốn phương - Kinh Phật - Chú Đại Bi - Quà tặng cuộc sống - Giải + Sau khi ghi vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận, thì ghi nội dung đăng ký và thời Điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) tại Mục "Chứng nhận của cơ quan đăng ký" trên Đơn yêu cầu đăng ký. Bước 3: Trả kết quả cho người yêu cầu xóa đăng ký thế chấp. 2.3 Thời hạn giải quyết Các bước xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ quan trọng, đây cũng là cơ sở để người sử dụng thực hiện các quyền của mình như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp,… Với các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì có thể được cấp nếu đáp ứng được các điều kiện và thực hiện theo đúng thủ tục. Hai cái trên cũng giống như be in touch with sb, get in touch with sb, và keep in touch with sb mà thôi. Tức là chúng chỉ khác nhau về sắc thái nghĩa chứ không khác nghĩa nhau hoàn toàn. Vui lòng cài đặt tỷ lệ % hiển thị từ 85-90% ở trình duyệt trên máy tính để sử dụng diễn đàn được tốt hơn. Tin Tức Thế Giới - Phân tích tình hình chính trị, an ninh, thời sự, quân sự, kinh tế thế giới hôm nay. Thế Giới. Kẻ lừa đảo giả danh 'phi hành gia' vũ trụ, xin tiền người yêu để trở lại Trái đất. Nhà thấu thị Baba Vanga đã đưa ra 5 lời cảnh báo lớn về vận mệnh của thế giới trong năm 2023. Thế Giới. Cuộc sống như địa ngục ở nơi 2 năm không có điện tại Tây Ban Nha. Dù ở gần thủ đô Madrid, cư dân khu Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Khi các cá nhân không thể thực hiện các thủ tục nhà đất có thể ủy quyền cho người khác làm các thủ tục đó theo quy định pháp luật. Khi thực hiện ủy quyền cần phải có hợp đồng uy quyền. Vậy, mẫu hợp đồng ủy quyền làm thủ tục nhà đất theo quy định như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của tư vấn luật đất đai nhé. Căn cứ pháp lý Luật Đất đai năm 2013Bộ luật Dân sự 2015 Hợp đồng ủy quyền là gì? Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Hợp đồng ủy quyền như sau “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Hợp đồng ủy quyền nằm trong nhóm hợp đồng có đối tượng là công việc, theo đó, chủ thể của hợp đồng ủy quyền gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Đối tượng của hợp đồng ủy quyền Đối tượng của giao dịch ủy quyền chỉ đơn thuần là công việc có thể thực hiện và được phép thực hiện. Thỏa thuận ủy quyền là đại diện cho chủ sở hữu nhưng không làm mất đi tư cách của chủ sở hữu đối với tài sản. Các nội dung được ủy quyền chỉ là những công việc, hành vi cụ thể. Cũng chính vì vậy mà người được ủy quyền không được phép vượt quá nội dung được ủy quyền, và sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người ủy quyền nếu vượt quá nội dung này. Đồng thời cũng chính điều này sẽ dẫn tới quan hệ ủy quyền đương nhiên bị chấm dứt nếu người ủy quyền đó bị mất năng lực hành vi bị chết, hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết. Những trường hợp được ủy quyền làm thủ tục nhà đất Việc ủy quyền làm thủ tục nhà đất là người có quyền sử dụng, định đoạt và chiếm hữu nhà đất trao quyền chuyển nhượng đất cho một người khác. Quyền chuyển nhượng này được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền làm thủ tục mua bán nhà đất. Việc ủy quyền để thực hiện làm thủ tục nhà đất được pháp luật quy định tại Khoản 1 điều 138 Luật Dân Sự năm 2015 “ Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.“ Và điều kiện để thực hiện việc ủy quyền cũng được quy định tại Điều 188 Luật Đất Đai 2013, cụ thể như sau “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây a Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b Đất không có tranh chấp; c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d Trong thời hạn sử dụng đất.” Như vậy theo quy định của pháp luật hiện hành thì chỉ cần Có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, đất không bị kê biên hay chuẩn bị thi hành án, đất đang trong thời hạn sử dụng thì sẽ được ủy quyền đứng tên làm thủ tục nhà đất. Mẫu hợp đồng ủy quyền làm thủ tục nhà đất theo quy định năm 2022 Các bước ủy quyền làm thủ tục nhà đất Hiện nay để thực hiện việc ủy quyền để thực hiện các bước trong thủ tục mua bán nhà đất, cần phải thực hiện theo các bước sau Bước 1 Lập hợp đồng ủy quyền Muốn ủy quyền thực hiện thủ tục nhà đất, các bên phải lập hợp đồng theo quy định tại Điều 181 Bộ Luật Dân Sự 2005 như sau “Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Hợp đồng ủy quyền sẽ thỏa thuận những quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quá trình thực hiện thủ tục nhà đất. Bước 2 Chuẩn bị hồ sơ công chứng Cũng giống như những hợp đồng quan trọng khác, hợp đồng ủy quyền làm thủ tục mua bán đất bắt buộc phải công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý. Vì thế để thực hiện công chứng hợp đồng này, cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau Giấy yêu cầu công chứng hợp đồng Hợp đồng ủy quyền Bản sao giấy tờ tùy thân Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bước 3 Công chứng hợp đồng Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, mang đến một trong số những tổ chức, cơ quan sau Văn phòng công chứng, Phòng công chứng hoặc Uỷ Ban Nhân Dân Xã để làm thủ tục ký kết hợp đồng ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền và hồ sơ ủy quyền sẽ được kiểm tra theo quy định, nếu hợp lệ thì hai bên sẽ được công chứng viên đọc lại hợp đồng một lần nữa cho các bên cùng nghe. Nếu không có bất cứ thắc mắc hay thay đổi gì, hai bên tiến hành ký kết vào bản hợp đồng. Như vậy việc ủy quyền làm thủ tục mua hoặc bán nhà đất đã hoàn tất. Lưu ý khi yêu cầu công chứng, sẽ phải nộp chi phí công chứng theo quy định của nhà nước cũng như tổ chức công chứng. Tải xuống Mẫu hợp đồng ủy quyền làm thủ tục nhà đất Những vấn đề cần lưu ý khi soạn hợp đồng ủy quyền làm thủ tục nhà đất Ủy quyền được hiểu là việc một người đại diện và nhân danh người khác để thực hiện một công việc nhất định trong phạm vi ủy quyền. Hiện nay, mẫu hợp đồng ủy quyền làm thủ tục nhà đất chưa được quy định cụ thể trong các văn bản quy định pháp luật, do đó khi soạn thảo các bên cần lưu ý những nội dung sau đây Thời hạn ủy quyền;Nội dung ủy quyền;Thù lao ủy quyền;Người nhận ủy quyền có được ủy quyền lại cho người khác không;Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền;Thông báo về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Mẫu hợp đồng ủy quyền làm thủ tục nhà đất theo quy định năm 2022”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; tư vấn luật đất đai, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline hoặc qua các kênh sau FB luatsuxYoutube Mời bạn xem thêm bài viết Hợp đồng ủy quyền bán đất cần giấy tờ gì năm 2022?Đòi lại nhà đất cho ở nhờ như thế nào?Bỏ sổ hộ khẩu, giao dịch nhà đất như thế nào? Câu hỏi thường gặp Thời hạn ủy quyền là bao lâu?Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy các bên có thể thỏa thuận theo khối lượng công việc Thời hạn ủy quyền là từ khi xác lập việc ủy quyền cho đến khi thực hiện xong công việc. Quan hệ của các chủ thể trong hợp đồng ủy quyền như thế nào?Trên cơ sở hợp đồng ủy quyền, người được ủy quyền đại diện cho người ủy quyền thực hiện các hành vi pháp lí trong phạm vi thẩm quyền. Vì vậy, đại diện theo ủy quyền có hai mối quan hệ pháp lí cùng tồn tại.– Quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền. Người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện các hành vi pháp lí trong phạm vi ủy quyền– Quan hệ giữa người được ủy quyền với bên thứ ba của giao dịch. Người được ủy quyền với tư cách của người đã ủy quyền giao kết hoặc thực hiện các giao dịch dân sự với người thứ ba. Người được ủy quyền có những quyền và nghĩa vụ nhất định với người thứ ba của giao dịch. Bên được ủy quyền có được ủy quyền lại cho người khác không?Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây– Có sự đồng ý của bên ủy quyền;– Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu. Giấy ủy quyền là gì?Hiện nay, không có văn bản nào chính thức ghi nhận khái niệm giấy ủy quyền mà chỉ được nhắc đến rải rác trong các văn bản pháp luật chuyên dụ tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định- Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan có giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;- Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp gồm giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;Điều 107 Luật này còn quy định rõ1. Việc uỷ quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ Giấy uỷ quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đâya Tên, địa chỉ đầy đủ của bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền;b Phạm vi uỷ quyền;c Thời hạn uỷ quyền;d Ngày lập giấy uỷ quyền;đ Chữ ký, con dấu nếu có của bên uỷ Giấy uỷ quyền không có thời hạn uỷ quyền được coi là có hiệu lực vô thời hạn và chỉ chấm dứt hiệu lực khi bên uỷ quyền tuyên bố chấm dứt uỷ điểm d Khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch cũng quy định “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản".Tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định về giấy ủy quyền mà chỉ định nghĩa hợp đồng ủy quyền. Cụ thểHợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy luật hiện hành cũng không có văn bản nào quy định tập trung về hình thức của giấy ủy quyền mà chỉ là những quy định đơn hạn, Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy địnhViệc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực…Xem thêm Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền Cập nhật thủ tục làm giấy ủy quyền mới nhất năm 2021 Ảnh minh họaThủ tục làm giấy ủy quyền mới nhấtBước 1 Chuẩn bị giấy tờGiấy tờ bên ủy quyền cần chuẩn bị gồm- Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hộ khẩu của bên ủy quyền trường hợp ủy quyền về tài sản chung thì cần giấy tờ cả vợ và chồng- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền trường hợp ủy quyền tài sản chung như nhà đất…;- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản nhà, đất, ô tô … hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác như giấy đăng ký kinh doanh, giấy mời, giấy triệu tập….Giấy tờ bên nhận ủy quyền cần chuẩn bị gồm- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền- Hộ khẩu của bên nhận ủy 2 Công chứng hoặc chứng thực giấy ủy quyềnTrường hợp giấy ủy quyền không yêu cầu công chứng, chứng thực có thể bỏ qua bước này mà tiến hành lập giấy ủy quyền, các bên ký tên, đóng dấuSau khi chuẩn bị các giấy tờ như trên, bên ủy quyền liên hệ với phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân để công chứng hoăc chứng thực giấy ủy quyền/hợp đồng ủy đọc có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền chuẩn Nghị định 30 và các mẫu phổ biếnNếu còn vấn đề vướng mắc về ủy quyền, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ. Mẫu giấy ủy quyền đất đai, nhà đất mới nhất 1. Nhận ủy quyền là một dạng đại diện Căn cứ Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền như sau - Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. - Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. - Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. 2. Đại diện là gì? Tại Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện như sau - Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân người đại diện nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. - Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó. - Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện. 3. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện Tại Điều 139 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của hành vi đại diện như sau - Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện. - Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện. - Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì Không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối. 4. Mẫu giấy ủy quyền đất đai, mẫu giấy ủy nhà đất mới nhất Mẫu giấy ủy quyền bán nhà ở, căn hộ chung cư Mẫu giấy ủy quyền quyền sử dụng đất Mẫu giấy ủy quyền sử dụng nhà ở Mẫu giấy ủy quyền bán nhà ở 5. Thời hạn đại diện ủy quyền Căn cứ Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn đại diện như sau - Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. - Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hạn đại diện được xác định như sau + Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; + Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện. 6. Trường hợp chấm dứt đại diện ủy quyền Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp tại khoản 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 sau đây - Theo thỏa thuận; - Thời hạn ủy quyền đã hết; - Công việc được ủy quyền đã hoàn thành; - Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền; - Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; - Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015; - Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được. 7. Thủ tục chứng thực chữ ký Tại khoản 4 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây - Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; - Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; - Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; - Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Để việc thực hiện ủy quyền đăng bộ nhà đất hợp lệ và được pháp luật công nhận yêu cầu phải có giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất. Vậy mẫu giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất nào được pháp luật ban hành, cùng tìm hiểu trong bài viết sau. Mục lục1 Cơ sở pháp lý 2 Giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất là gì? 3 Nghĩa vụ của các bên trong giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất4 Mẫu giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất theo quy định pháp luật5 Thủ tục ủy quyền đăng bộ nhà đất 6 Dịch vụ đăng bộ nhà đất tại Cơ sở pháp lý Bộ luật dân sự 2015Luật đất đai 2013Ủy quyền đăng bộ nhà đấtCăn cứ quy định của Bộ luật dân sự 2015, ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu các bên đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất hay giấy ủy quyền làm sổ đỏ là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện các công việc liên quan tới thủ tục đăng bộ nhà đất. Việc ủy quyền này có thể có thù lao hoặc không theo quy định của pháp luật và thỏa thuận từ trước giữa các bên ủy quyền. Nghĩa vụ của các bên trong giấy ủy quyền đăng bộ nhà đấtBên ủy quyền trong giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất cần tuân thủ quy định tại Điều 567 Bộ luật dân sự 2015 như sauCung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết, liên quan để bên được ủy quyền thực hiện công việc;Cam kết và chịu trách nhiệm kết quả do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền đã nêu;Thanh toán các khoản chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền;Hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thù lao cho bên được ủy quyền nếu có thỏa thuận về việc trả thu lao. Đối với bên được ủy quyền trong giấy ủy quyền làm sổ đỏ có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 565 Bộ luật dân sự 2015 như sau Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo kết quả cho bên ủy quyền về việc thiện hiện công việc đã nêu;Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền đăng bộ nhà đất về thời gian, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện liên quan đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;Đảm bảo giữ bí mật thông tin mà mình biết được khi thực hiện việc ủy quyền; Giao lại toàn bộ tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền cho bên ủy quyền;Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ được quy định cụ thể tại Điều này;Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và quy định từ pháp luật thi hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền đăng bộ nhà đất. Mẫu giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất theo quy định pháp luậtNội dung giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất không có nhiều khác biệt với các loại giấy ủy quyền khác được áp dụng hiện nay. Toàn bộ nội dung của giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất được hướng dẫn chi tiết, cụ thể như sau1. Quốc hiệu và tiêu ngữ2. Tên của giấy ủy quyền GIẤY ỦY QUYỀN ĐĂNG BỘ NHÀ ĐẤT 3. Thông tin đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền đăng bộ nhà đất. Các bên cần điền đầy đủ thông tin gồm Họ và tênĐịa chỉ sinh sống/ Địa chỉ liên hệSố chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân có kèm theo ngày cấp và nơi cấpCác thông tin này mang ý nghĩa thể hiện được tư cách pháp lý của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. 4. Nội dung ủy quyền Trong nội dung ủy quyền đăng bộ nhà đất cần ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người được ủy quyền và thời gian được ủy quyền thực hiện đăng bộ nhà đất. Cụ thể Về nội dung ủy quyền Được thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm cả việc chuẩn bị hồ sơ, tiến hành làm việc đối với cơ quan có thẩm quyền về các thủ tục trong quá trình làm sổ đỏ gồm cả khiếu nại, tố cáo nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm, nộp phí, lệ phí và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng thời gian ủy quyền có thể ghi rõ ngày…tháng…năm cụ thể hoặc là thời điểm hoàn thành xong nhiệm vụ. 5. Cam kết ủy quyềnHai bên ủy quyền cần đưa ra các cam kết thực tế và tự chịu trách nhiệm về những cam kết đó nếu có sai phạm trong quá trình thực hiện việc ủy quyền đăng bộ nhà đất. Nếu xảy ra thiệt hại thì bên được ủy quyền phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật. 6. Chữ ký bên ủy quyền và bên được ủy quyềnHai bên ký và ghi rõ họ tên vào giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất, đồng thời chữ ký phải được chứng thực theo quy định pháp giấy ủy quyền đăng bộ nhà đấtThủ tục ủy quyền đăng bộ nhà đất Căn cứ theo Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự. Do đó, cá nhân hoặc pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác đăng bộ nhà đất. Sau đây là thủ tục ủy quyền đăng bộ nhà đất theo quy định của pháp luật Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến cho việc ủy quyền làm sổ đỏ;Bước 2 Ký kết giấy ủy quyền làm sổ đỏ hoặc hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ và công chứng tại Văn phòng công chứng;Bước 3 Nộp lệ phí và nhận giấy ủy quyền làm sổ ủy quyền làm sổ đỏ được chia làm 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật sau ý Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ không thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng. Công chứng trong trường hợp này nhằm xác thực và tăng giá trị pháp lý của giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất. Hoàn thiện thủ tục ủy quyền đăng bộ nhà đất>> Xem thêm Thủ tục đăng ký đất đai Dịch vụ đăng bộ nhà đất tại là đơn vị luật uy tín trong ngành. Với đội ngũ luật sư chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ mọi khúc mắc của quý khách hàng. Hiện tại cung cấp dịch vụ đăng bộ nhà đất như sau Tiếp nhận mọi thông tin và phương tiện từ khách hàng và tư vấn hành lang pháp lý liên quan; Tư vấn lập dự thảo hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, di chúc thừa kế quyền sử dụng đất theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đúng mong muốn của khách hàng và quyền lợi hợp pháp của các bên; Đại diện khách hàng công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất đai, nhà ở;Đại diện khách hàng soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ đăng bộ nhà đất tại Văn phòng đăng ký đất đai; Đại diện khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế;Theo dõi và thường xuyên cập nhật tiến độ Hồ sơ đăng bộ nhà đất cho khách hàng;Đại diện nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng;Trên đây, đã cung cấp những thông tin quan trọng về vấn đề ủy quyền đăng bộ nhà đất và giấy ủy quyền đăng bộ nhà đất. Quý khách hàng muốn tư vấn và hỗ trợ giải quyết các công việc liên quan tới đất đai cũng như thủ tục đăng bộ nhà đất một cách nhanh nhất và đúng quy định pháp luật hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo hoặc Email để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn! Thu hồi đất gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn và được thực hiện bởi các cơ quan khác nhau. Khi nắm rõ trình tự, thủ tục thu hồi đất người dân có thể tự mình giám sát và bảo vệ quyền lợi của mình nếu thủ tục thu hồi không được thực hiện đúng. Điều 69 và Điều 71 Luật Đất đai 2013 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng gồm các bước như sauBước 1 Thông báo thu hồi đất* Thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất đối với trường hợp sau+ Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị Ủy ban nhân dân cấp huyện huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất trong trường hợp sau+ Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.* Thời hạn thông báo thu hồi đấtKhoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định trước khi có quyết định thu hồi đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người sử dụng đất biết trước thời điểm thu hồi một khoảng thời gian nhất định, cụ thể- Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.* Gửi, thông tin thông báo thu hồi đấtThông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã xã, phường, thị trấn, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu 2 Điều tra, khảo sát, đo đạc, thống kê, kiểm đếm- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng 3 Lấy ý kiến, lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện một số công việc sau- Có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu Có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm khi có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án đó khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi 4 Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một 5 Gửi, phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư nếu có, thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư nếu có và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt 6 Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực Nếu người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng 7 Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất nếu cóCưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau1 Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục.2 Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.3 Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.4 Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên thêm Thẩm quyền, thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đấtTrên đây là trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất trên thực tế có nhiều trường hợp phức tạp, nhất là vấn đề giá đền bù. Do đó, nếu có vướng mắc hãy gọi ngay đến tổng đài để nhận được tư vấn từ những chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm của LuatVietnam.>> Cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

thủ tục ủy quyền nhà đất