Bài giảng kỹ thuật số ứng dụng [pdf] Bài giảng kỹ thuật số ứng dụng của trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng biên soạn. Tài liệu gồm 4 chương: Chương 1: Đại số Boole. Chương 2: Các phần tử logic cơ bản. Chương 3: Hệ tổ hợp. Chương 4: Hệ tuần tự. Link tải tài Bài giảng môn KỸ THUẬT SỐ. Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.49 MB, 147 trang ) kỹ thuật cũng như đời sống xã hội. Việc xử lý tín hiệu trong các thiết bị điện tử hiện đại đều dựa trên cơ sở nguyên lý Bài giảng Nhập môn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy: Authors: Bộ môn Thủy công: BG - Kỹ thuật Công trình: ABSTRACTS VIEWS 1. Trang chủ C. Bài giảng kỹ thuật SLIDE BÀI GIẢNG - Kỹ thuật truyền số liệu (Mai Văn Hà) 19 thg 5, 2018 | 09:23. Trang chủ C. Bài giảng kỹ thuật TÀI LIỆU Bấm F12 . Ở mục phía trên bên phải,vui lòng đặt số 5 thay cho số 11 (Default) như hiện bài tập môn kỹ thuật số. bài giảng môn kỹ thuật lớp 5. xác định các nguyên tắc biên soạn. khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản. tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam. điều tra Tải xuống Mô Hình Liền Mạch Hoạt Động Toán Học Và Các Hàm Cơ Bản Số Học Vô Tận Trên Giấy Lưới Copybook Giải Pháp Viết Tay Thực Sự Hình Học Toán Học Vật Lý Kỹ Thuật Điện Tử Bài Giảng hình ảnh minh họa vectơ ngay bây giờ. Số lƣợng các kỹ sƣ và lập trình viên tại Việt Nam năm 2008 vào khoảng 13.500 ngƣời. Những con số trên dựa trên tổng kết của Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (vinasa: Xem link download tại Blog Kết nối!). Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Bài giảng kỹ thuật số là bài giảng của môn học cung cấp các kiến thức cơ bản, nền tảng để sinh viên các khối ngành kỹ thuật có thể tiếp cận các môn học tiếp theo như vi xử lý, vi điều khiển, điều khiển bằng máy tính, thiết bị điều khiển lập trình PLC và nhiều môn học khác. Để giúp các bạn học thật tốt phần nội dung có ý nghĩa bước đệm này, chúng mình xin được giới thiệu 10 bài giảng kỹ thuật số hay nhất, cùng các tài liệu có liên quan khác để các bạn có thể tham khảo và nghiên cứu thêm. I. Những bài giảng kỹ thuật số được đánh giá cao về nội dung truyền đạt và hình thức trình bày1. Bài giảng kỹ thuật số – Hệ tuần tự2. Bài giảng kỹ thuật số3. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 14. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 2B5. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 3A6. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 47. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 58. Tài liệu bài giảng kỹ thuật số P69. Slide bài giảng kỹ thuật số PDF10. Bài giảng kỹ thuật số – Nguyễn Trọng HảiII. Những nội dung cơ bản cần phải có trong một bài giảng kỹ thuật số chuẩn1. Các nội dung cơ bản có trong một bài giảng kỹ thuật số2. Thiết kế hệ thống chương trình học chuẩn của một bài giảng kỹ thuật sốBÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ I. Những bài giảng kỹ thuật số được đánh giá cao về nội dung truyền đạt và hình thức trình bày 1. Bài giảng kỹ thuật số – Hệ tuần tự Tài liệu bài giảng kỹ thuật số – Hệ tuần tự sẽ tập trung vào các nội dung như Mạch chốt, Flip-flop, chuyển đổi giữa các loại Flip-flops và ứng dụng của các Flip-flop. Cụ thể, một mạch tuần tự là mạch có các ngõ ra tùy thuộc vào không chỉ trạng thái hiện tại của các ngõ vào mà còn tùy thuộc vào một chuỗi các ngõ vào trước đó. Thông tin được lưu trữ và sử dụng một cách tuần tự. Bài giảng kỹ thuật số – Hệ tuần tự Download tài liệu 2. Bài giảng kỹ thuật số Bài giảng kỹ thuật số được biên soạn dựa trên các giáo trình và tài liệu tham khảo mới nhất hiện nay. Được dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành kỹ thuật viễn thông; kỹ thuật thông tin; tự động hóa; trang thiết bị điện; tín hiệu giao thông,… Trong quá trình biên soạn tác giả đã được đóng góp nhiều ý kiến giúp nội dung của bài giảng được hoàn chỉnh hơn rất nhiều. Bài giảng kỹ thuật số Download tài liệu 3. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 1 Nội dung chương 1 Hệ thống số đếm và khái niệm về mã trong bài giảng kỹ thuật số được xem là phần cung cấp các kiến thức cơ bản trước khi tiếp cận những nội dung phức tạp hơn của kỹ thuật số. Trong đó, hệ đếm là tập hợp các phương pháp gọi và biểu diễn các con số bằng kí hiệu có giá trị số lượng xác định. Mã hay còn gọi là mã hóa dữ liệu là những ký hiệu được biến đổi giúp máy tính hiểu được. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 1 Download tài liệu 4. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 2B Nội dung chương 2 Đại số Boole sẽ giúp các bạn hiểu về hàm Boole thuật ngữ phổ biến và xuất hiện thường xuyên trong bài giảng kỹ thuật số. Cụ thể, hàm Boole là một ánh xạ Boole vào chính nó. Ngoài ra, vấn đề đối ngẫu trong đại số Boole cũng được giới thiệu tới độc giả. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 2B Download tài liệu 5. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 3A Các phần tử Logic cơ bản được giới thiệu trong nội dung chương 3 thuộc tài liệu bài giảng kỹ thuật số sẽ giúp chúng ta hiểu các khái niệm về mạch số, mạch tương tự, họ Logic dương/âm. Cụ thể, mạch tương tự còn gọi là mạch Analog là mạch dùng để xử lý các tín hiệu tương tự. Trong khi đó, mạch số còn gọi là mạch Digital là mạch dùng để xử lý các tín hiệu số. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 3A Download tài liệu 6. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 4 Trong bài giảng kỹ thuật số, chương 4 Hệ tổ hợp. Tác giả sẽ giới thiệu tới chúng ta đặc điểm của hệ tổ hợp, bao gồm các phần tử logic cơ bản như AND, OR, NOR, NAND. Như vậy, ta có hệ tổ hợp mà ngõ ra là các hàm logic theo ngõ vào, điều này có nghĩa là khi một trong các ngõ vào thay đổi trạng thái thì lập tức làm cho ngõ ra thay đổi trạng thái. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 4 Download tài liệu 7. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 5 Nội dung về mạch số trong các bài giảng kỹ thuật số thường được chia thành hai loại chính Hệ tổ hợp và hệ tuần tự. Đối với hệ tổ hợp, tín hiệu ngõ ra ở trạng thái kế tiếp chỉ phụ thuộc vào trạng thái tại ngõ vào. Đối với hệ tuần tự, các ngõ ra ở trạng thái kế tiếp sẽ phụ thuộc vào trạng thái của cả ngõ vào và ngõ ra. Do đó, thiết kế hệ tuần tự cần khác với hệ tổ hợp, có thể dựa vào Flip-flop để xác định. Bài giảng kỹ thuật số – Chương 5 Download tài liệu 8. Tài liệu bài giảng kỹ thuật số P6 Bài giảng kỹ thuật số cung cấp cho sinh viên kiến thức về kiến trúc vi xử lý, kiến trúc vi điều khiển, hệ thống bộ nhớ, kỹ thuật giao tiếp vi xử lý, kỹ thuật truyền dữ liệu,… Sau quá trình nghiên cứu, tiếp thu kiến thức, các bạn sẽ có khả năng phân tích và thiết kế hệ thống dựa trên vi xử lý, phát triển các kỹ thuật giao tiếp vi xử lý, phát triển các kỹ thuật truyền dữ liệu, lập trình cho hệ thống vi điều khiển sử dụng hợp ngữ… Tài liệu bài giảng kỹ thuật số P6 Download tài liệu 9. Slide bài giảng kỹ thuật số PDF Bài giảng kỹ thuật số tại trường đại học giao thông vận tải có sự phân bố thời gian cụ thể như sau Thời gian học sẽ gồm 45 tiết, có 30 tiết lý thuyết, 7 tiết bài tập và 8 tiết thực hành. Cách đánh giá cũng được ghi rõ trong bài giảng kỹ thuật số, cụ thể Bài thi cuối kỳ chiếm 70% tổng số điểm hình thức thi là vấn đáp, trong khi đó điểm quá trình bao gồm bài giữa kỳ, thực hành, chuyên cần chỉ chiếm 30%. Slide bài giảng kỹ thuật số PDF Download tài liệu 10. Bài giảng kỹ thuật số – Nguyễn Trọng Hải Bài giảng kỹ thuật số của tác giả Nguyễn Trọng Hải sẽ giới thiệu tới độc giả nội dung về cơ số và chuyển đổi cơ số. Cụ thể, trong chuyển đổi cơ số, phần nguyên và phần thập phân được đổi một cách riêng biệt. Phần nguyên được đổi bằng cách sử dụng phép chia lặp cho cơ số mới. Phần thập phân được đổi bằng cách nhân lặp lại cho cơ số mới, sử dụng số nguyên được tạo ra để biểu thị phân số được chuyển đổi. Bài giảng kỹ thuật số – Nguyễn Trọng Hải Download tài liệu 100+ Tài liệu bài giảng kỹ thuật số chuẩn nhất Đọc thêm Top 10 lời mở đầu luận văn hay nhất 10+ Đồ án tốt nghiệp xây dựng website tốt nhất II. Những nội dung cơ bản cần phải có trong một bài giảng kỹ thuật số chuẩn 1. Các nội dung cơ bản có trong một bài giảng kỹ thuật số Về cơ bản, Một bài giảng kỹ thuật số sẽ có 11 chương tương ứng với 11 nội dung cơ bản sau Chương 1 Một số khái niệm mở đầu. Chương 2 Hệ thống số. Chương 3 Các cổng logic và đại số Boolean. Chương 4 Mạch logic. Chương 5 Flip-Flop. Chương 6 Mạch số học. Chương 7 Bộ đếm và thanh ghi. Chương 8 Đặc điểm của các IC số. Chương 9 Các mạch số thường gặp. Chương 10 Kết nối với mạch tương tự. Chương 11 Thiết bị nhớ. Trong nội dung bài giảng kỹ thuật số, cần phải làm quen với các khái niệm như Analog và Digital. Cụ thể, tín hiệu analog tương tự là tín hiệu có giá trị thay đổi một cách liên tục. Trong khi đó, tín hiệu digital số là tín hiệu có giá trị thay đổi theo những bước rời rạc. Ngoài Analog và Digital, hệ thống số cũng là thuật ngữ rất phổ biến, xuất hiện nhiều trong các bài giảng kỹ thuật số. Hệ thống số là một kết hợp của các thiết bị được thiết kế để làm việc với các đại lượng vật lý được miêu tả dưới dạng số. Thông qua quá trình học tập, nghiên cứu, chúng ta cũng chỉ ra được những ưu, nhược điểm của kỹ thuật số. Có thể kể đến như Ưu điểm của kỹ thuật số. Hệ thống số dễ thiết kế. Các thông tin được lưu trữ dễ dàng. Độ chính xác cao. Có thể lập trình hoạt động của hệ thống. Các mạch số ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Nhiều mạch số có thể được tích hợp vào trong một IC. Hạn chế của kỹ thuật số. Trong thực tế phần lớn các đại lượng là analog. Để xử lý tín hiệu analog, hệ thống cần thực hiện theo ba bước sau Biến đổi tín hiệu analog ngõ vào thành tín hiệu số analog-to-digital converter, ADC. Xử lý thông tin số. Biến đổi tín hiệu digital ở ngõ ra thành tín hiệu analog digital-to-analog converter,DAC. 2. Thiết kế hệ thống chương trình học chuẩn của một bài giảng kỹ thuật số Trên thực tế, việc thiết kế hệ thống chương trình học chuẩn của một bài giảng kỹ thuật số có nhiều cách. Tùy vào cơ sở giáo dục và đào tạo, tùy vào người giảng dạy và tùy vào đối tượng học. Nhưng về cơ bản, chúng ta có thể thiết kế theo hệ thống 14 chương như sau Chương 1 Các khái niệm, hệ thống số, các loại mã. Cụ thể là các phần Các đại lượng tương tự và số. Số nhị phân, mức logic và dạng sóng tín hiệu số. Các hệ thống số. Các loại mã. Chương 2 Cổng logic, các định lý, thiết kế mạch. Cụ thể là các phần Các cổng logic. Biểu diễn các mạch điện logic – Tính toán giá trị ngõ ra. Các định lý logic. Sự đa năng của cổng NAND, cổng NOR. Thiết kế mạch tổ hợp. Bìa Karnaugh. Chương 3 Mạch mã hóa, mạch giải mã. Cụ thể là các phần Mạch mã hóa. Mạch giải mã. Mạch giải mã led 7 đoạn. Chương 4 Mạch đa hợp, mạch giải đa hợp, mạch so sánh. Cụ thể là các phần Mạch đa hợp. Mạch giải đa hợp. Ghép các mạch giải, đa hợp. Mạch so sánh. Kiểm tra chẵn, lẻ. Chương 5 Mạch cộng trừ nhân chia số nhị phân, số BCD. Cụ thể là các phần Mạch cộng trừ nhân chia số nhị phân. Chuyển đổi giữa số nhị phân và số BCD. Cộng trừ số thập lục phân. Mạch cộng trừ số BCD. Chương 6 Flip – Flop. Cụ thể là các phần Flip Flop RS. Flip Flop JK. Flip Flop T. Flip Flop D. Mạch chốt. Chương 7 Mạch đếm. Cụ thể là các phần Mạch đếm nhị phân không đồng bộ. Mạch đếm không đồng bộ Mod M. Mạch tự động Reset. Mạch đếm đồng bộ. Mạch đếm đặt trước số đếm. Chương 8 Thiết kế mạch đếm. Chương 9 Thanh ghi dịch. Cụ thể là các phần Các chức năng cơ bản. Thanh ghi vào nối tiếp – ra nối tiếp. Thanh ghi vào nối tiếp – ra song song. Thanh ghi vào song song – ra nối tiếp. Thanh ghi vào song song – ra nối tiếp. Thanh ghi dịch hai chiều. Chương 10. Đặc tính IC số họ TTL, CMOS và các mạch giao tiếp. Cụ thể là các phần Các thông số và đặc tính hoạt động cơ bản. Các mạch điện họ CMOS. Các mạch điện họ TTL. Các vấn đề thực tế khi sử dụng IC họ TTL. So sánh hiệu suất họ CMOS và TTL. Họ IC ECL. Họ IC PMOS, NMOS và E2CMOSI Chương 11. Mạch định thời, mạch dao động, mạch đơn ổn. Cụ thể là các phần Mạch dao động logic. Mạch đơn ổn – Monostable. Khảo sát vi mạch 555. Chương 12. Bộ nhớ. Cụ thể là các phần Bộ nhớ bán dẫn. Bộ nhớ RAM. Bộ nhớ ROM. Bộ nhớ FLASH. Mở rộng bộ nhớ. Chương 13 Mạch chuyển đổi số sang tương tự. Chương 14 Mạch chuyển đổi tương tự sang số. Nội dung các bài giảng kỹ thuật số về cơ bản sẽ trình bày các khái niệm của kỹ thuật số, các hệ thống số, các cổng logic, các mạch tổ hợp, các mạch tuần tự, cấu trúc vi mạch số họ TTL và CMOS, các định lý đại số Boole, bìa Karnaugh và các phương pháp thiết kế cơ bản. Cùng với những tài liệu thực hành số sẽ giúp các bạn có thể thiết kế các mạch điều khiển số cơ bản, phục vụ hiệu quả cho quá trình học tập và nghiên cứu. Chúc các bạn may mắn và thành công. Ngày đăng 10/10/2012, 1403 Kỹ thuật số là môn học nghiên cứu về các mức logic số phương pháp biểu diễn tối thiểu hoá bài toán về tín hiệu số, nghiên cứu các mạch số cơ bản mạch tổ hợp, mạch dãy. Hà nội 7/ 2005Đào Thanh ToảnPhạm Thanh Huyền- -Bài giảngKỹ thuật sốChuyên ngành KTVT, KTTT, ĐKH-THGT74LS73J1K1CP1RD1J2K2CP2RD2Q1Q1__Q2Q2__U2U1A74LS73J1K1CP1RD1J2K2CP2RD2Q1Q1__Q2Q2__U2U1A1010011100010100111000PTH-DTT2`Lời nói đầuKỹ thuật số là môn học nghiên cứu về các mức logic số phơng pháp biểu diễn tối thiểu hoá bài toán về tín hiệu số, nghiên cứu các mạch số cơ bản mạch tổ hợp, mạch giảng Kỹ thuật số đợc biên soạn dựa trên các giáo trình và tài liệu tham khảo mới nhất hiện nay, đợc dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Viễn thông, Kỹ thuật Thông tin, Tự động hoá, Trang thiết bị điện, Tín hiệu Giao quá trình biên soạn, các tác giả đã đợc các đồng nghiệp đóng góp nhiều ý kiến, mặc dù cố gắng sửa chữa, bổ sung cho cuốn sách đợc hoàn chỉnh hơn, song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Chúng tôi mong nhận đợc các ý kiến đóng góp của bạn đọcXin liên hệ daothanhtoan 1đại số boolean và vi mạch số4`Chơng 1Hệ thống đếm và mãI. Biểu diễn số trong các hệ thống đếm1. Khái niệm cơ bản+ Hệ thống đếm là tổ hợp các quy tắc gọi và biểu diễn các con số có giá trị xác định+ Chữ số là những ký hiệu dùng để biểu diễn một con số+ Phân loại hệ thống đếm gồm 2 loại là hệ thống đếm theo vị trí và hệ thống đếm không theo vị trí. Hệ thống đếm theo vị trí là hệ thống mà trong đó giá trị về mặt số lợng của mỗi chữ số phụ thuộc vừo vị trí của chữ số đó nằm trong con sốVí dụ trong hệ đếm thập phân Con số 1278 có số 8 chỉ 8 đơn vịCon số 1827 có số 8 chỉ đơn vịNh vậy tuỳ vào vị trí khác nhau trong con số mà chữ số biểu diễn giá trị khác nhau Hệ thống đếm không theo vị trí là hệ thống mà giá trị về mặt số lợng của mỗi chữ số không phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó nằm trong con dụ trong hệ đếm La mã trong các con số IX, XX hay XXXIX đều có X để biểu diễn giá trị 10 trong hệ thập phân mà không phụ thuộc vào vị trí của nó trong con xét hệ thống đếm không theo vị trí cồng kềnh khi biểu diễn giá trị lớn do đó ít sử dụng. Do vậy, khi nói tới hệ thống đếm ngời ta hiểu đó là hệ thống đếm theo vị trí và gọi tắt là hệ Các hệ đếm thông dụngNếu một hệ đếm có cơ sở là N thì một con số bất kỳ trong hệ đếm đó sẽ có giá trị trong hệ thập phân thông thờng nh sau00112211 . NaNaNaNaAnnnn++++=Trong đó ak là các chữ số lập thành con số k = 0, 1 n-1 và 0 < ak < N-1Sau đây là một số hệ đếm thông dụng+ Hệ đếm mời thập phân có cơ sở là 10, các chữ số trong hệ đếm này là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và dụ con số 1278 = + + + biểu diễn một nghìn hai trăm bảy mơi tám đơn vị theo nghĩa thông thờng+ Hệ đếm hai nhị phân có cơ sở là 2, các chữ số trong hệ đếm này là 0 và 1ví dụ 1011 trong hệ nhị phân sẽ biểu diễn giá trị A = + + + = 11 trong hệ đếm 10 thông thờng+ Hệ đếm mời sáu thập lục phân hexa có cơ sở là 16 với các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E và Fví dụ 8E trong hệ đếm hexa sẽ biểu diễn giá trị5PTH-DTTA = + = 142 trong hệ đếm 10 thông thờng+ Hệ đếm tám bát phân octa có cơ sở là 8 với các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7vd con số 12 trong hệ octa biểu diễn giá trịA = + = 10 trong hệ đếm thông thờngBảng đối chiếu 16 con số đầu tiên trong các hệ đếm trênHệ 10 Hệ 2 Hệ 16 Hệ 80 0000 0 01 0001 1 12 0010 2 23 0011 3 34 0100 4 45 0101 5 56 0110 6 67 0111 7 78 1000 8 109 1001 9 1110 1010 A 1211 1011 B 1312 1100 C 1413 1101 D 1514 1110 E 1615 1111 F 173. Biểu diễn số trong các hệ đếmMột số trong hệ 10 đợc biểu diễn với các thành phần dấu + hoặc - , phần nguyên, dấu phẩy , và phần lẻKhi các con số đợc xử lý bởi các mạch số thì các con số này phải đợc biểu diễn dới dạng hệ 2 hoặc dạng mã nào đó tạo thành từ các số hệ 2 nh mã BCD, mã Gray . Do vây, các con số có thể biểu diễn theo sơ đồ sau6`Dấu phẩy tĩnh Dạng nguyên dấu phẩy luôn ở sau chữ số cuối bên phải. ví dụ 1001,Dạng lẻ dấu phẩy luôn ở trớc chữ số đầu bên trái. ví dụ ,1001Dấu phẩy độngChuyển số thành dạng chuẩn hoá dùng luỹ thừaví dụ 12,78 chuyển thành ,1278.102Dấu quy ớc lấy giá trị 1 chỉ dấu âm và giá trị 0 chỉ dấu dơngví dụ 1 0101 trong hệ 2 chỉ số -5 trong hệ đếm 100 1001 trong hệ 2 chỉ số +9 trong hệ đếm 10Tuy nhiên, ngời ta cũng còn thờng sử dụng số bù để biểu diễn số âm nh sauSố bù 1 dùng số 1 để biểu diễn dấu âm và phần giá trị thực hiện phép lấy phần bù cho mọi chữ số chuyển 1 thành 0 và 0 thành 1 cho mọi chữ sốví dụ số bù 1 của 0101 là 1 1010Số bù 2 dùng 1 để biểu diễn dấu âm còn phần giá trị đổi ra số bù 1 sau đó cộng thêm 1 vào hàng đơn vịví dụ số bù 2 của -0101 là 1 1011Số bù 9 dùng 1 để biểu diễn dấu âm còn phần giá trị trở thành một số sao cho tổng của số mới và số cũ ở mỗi hàng bằng 9ví dụ số bù 9 của 0011 0100 0010 bằng 342 theo hệ mờilà 1 0110 0101 0111 bằng 657 theo hệ mờiSố bù 10 lấy số bù 9 cộng thêm 1 đơn vịví dụ số bù 9 của 0011 0100 0010 là 1 0110 0101 1000 bằng -658 theo hệ mờiII. hệ đếm hai nhị phân1. Các phép tính số học trong hệ đếm 2 module 27Con sốDấu phẩy tĩnh Dấu phẩy động Dạng lẻ Dạng nguyênHệ 2Hệ BCDCơ số 281016 Dạng lẻ Dạng nguyênHệ 2Hệ BCDPTH-DTT+ Phép cộng Dựa trên các nguyên tắc sau0 + 0 01 + 0 10 + 1 11 + 1 10 0 nhớ 1+ Phép trừ Dựa trên các nguyên tắc sau0 - 0 01 - 0 11 + 1 010 - 1 1+ Phép nhân Dựa trên các nguyên tắc sau0 . 0 01 . 0 00 . 1 01 . 1 1+ Phép chia thực hiện nh với hệ thập phân 2. Chuyển đổi giữa hệ 2 và hệ 10Trong khi con ngời sử dụng hệ đếm 10 thì các mạch gia công và xử lý số liệu lại sử dụng hệ đếm 2 nên việc chuyển đổi giữa hai hệ đếm này là rất quan Chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 10Một con số trong hệ 2 có giá trị trong hệ 10 là aaaaAnnnn++++=trong đó ak = 0 hoặc 1 với k = 0, 1, 2, n-1ví dụ chuyển đổi con số 1001 trong hệ 2 sang hệ 10 nh sauA = + + + = 9b. Chuyển đổi số từ hệ 10 sang hệ 2Chuyển đổi từng phần nguyên và phần lẻ sau đó gộp lạiChuyển đổi phần nguyên theo nguyên tắc chia và lấy phần d8`ví dụ chuyển đổi số 17 hệ mời sang hệ hai nh sauPhần nguyên chia cho 20 1 2 4 8 17 số hệ 10Số d 1 0 0 0 1 Số hệ 2Chuyển đổi phần lẻ theo nguyên tắc nhân 2 trừ 1nh sauĐặt số 10 phần lẻ ở tận cùng bên trái. Nhân số hệ mời này với 2, nếu tích số lớn hơn 1 thì lấy tích số trừ đi 1, đồng thời ghi 1 xuống hàng dới hàng đặt hệ số cần tìm, nếu tích số nhỏ hơn 1 đặt 0 xuống hàng dới, ghi sang cột 2 và tiếp tục tới khi hiệu số bằng 0 hoặc đạt số lẻ theo yêu cầuví dụ chuyển đổi số 0,525 hệ mời sang hệ hai. áp dụng quy tắc trên ta cóHệ 100,5250,525 x 2 = 1,051,05 1 = 0,050,05 x 2 = 0,1 0,1 x 2 = 0,2 0,2 x 2 = 0,4Hệ 2 1 0 0 0Vậy số hệ 2 thu đợc là 0,1000Từ 2 kết quả trên ta tìm đợc số hệ 2 tơng ứng với số hệ 10 bằng cách gộp phần nguyên và phần lẻ với nhauví duSố hệ 10 Số hệ 217 100010,525 0,100017,525 10001,1000III. Mã hoá hệ số 101. Khái niệm về mã hoá hệ sốĐể thực hiện việc chuyển đổi các con số giữa 2 hệ thống đếm 2 và 10 ngời ta sử dụng phơng pháp biểu diễn 2 10. Phơng pháp này gọi là mã hoá các con số trong hệ đếm 10 bằng các nhóm mã hệ 2 BCD Binary Coded Decimal.Các chữ số trong hệ 10 gồm các số từ 0 tới 9 do đó sẽ đợc biểu diễn bằng các hệ số hai có 4 chữ số. Nghĩa là thực hiện chuyển đổi một số hệ 2 sang hệ 10 ta phải thực hiện chuyển đổi với n = đó, 8-4-2-1 gọi là trọng số và mã có quy luật trên gọi là mã BCD có trọng số tự nhiên hay mã BCD 8421ví dụ 9PTH-DTTHệ 10 Mã BCD 842112 0001 00101278 0001 0010 0111 1000Tuy nhhiên, trên thực tế ngời ta còn sử dụng các mã BCD với trọng số khác nhau nh 7421, 5421, 2421 Chú ý Các con số biểu diễn bằng mã BCD 8421 và 7421 là duy nhất trong khi các mã BCD 5421 hay 2421 là không duy Các mã thông dụngKhi sử dụng 4 chữ số hệ 2 ta sẽ có 16 tổ hợp khác nhau nhng mã BCD chỉ sử dụng 10, do đó d 6 tổ hợp. Bằng cách chọn 10 trong số 16 tổ hợp khác nhau ngời ta sẽ có nhiều loại mã khác nhau. Thông dụng nhất là Mã BCD, Mã thừa 3,Mã Gray Ngoài ra có thể sử dụng 5 chữ số hệ 2 để mã hoá, ví dụ Mã Johnson, Mã 2 trên 5 + Mã BCD đã đợc trình bày ở trên+ Mã thừa 3 đợc tạo thành bằng cách cộng thêm 3 đơn vị vào mã BCD 8421. Loại mã này đợc sử dụng rộng rãi trong thiết bị tính toán số học của hệ thống xử lý hoặc gia công các tín hiệu số.+ Mã Gray có đặc điểm là khi chuyển từ một mã số này sang mã số khác tiếp theo thì từ mã chỉ thay đổi tại cùng 1 vị trí của ký hiệu mã+ Mã 2 trên 5 sử dụng 5 chữ số hệ 2 để biểu diễn các chữ số hệ 10. Mỗi tổ hợp luôn có 2 chữ số 1 và 3 chữ số 0.+ Mã Johnson sử dụng 5 chữ số hệ 2 với đặc điểm là khi chuyển sang mã số kế tiếp sẽ thay 0 bằng 1 bắt đầu từ phải sang trái tới khi đạt 11111 ứng với 5 trong hệ 10 sẽ bắt đầu thay 1 bằng 0 và cũng theo chiều từ phải sang biểu diễn các chữ số hệ 10 theo các loại mã khác nhau10[...]... hiệu hàm17 `Lời nói đầu Kỹ thuật số là môn học nghiên cứu về các mức logic số phơng pháp biểu diễn tối thiểu hoá bài toán về tín hiệu số, nghiên cứu các mạch số cơ bản mạch tổ hợp, mạch dÃy. Bài giảng Kỹ thuật số đợc biên soạn dựa trên các giáo trình và tài liệu tham khảo mới nhất hiện nay, đợc dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Viễn thông, Kỹ thuật Thông tin, Tự động... tăng nhanh khi tần số hoạt động tăng vì 2 lý do chính38 PTH-DTTChơng 2Đại Số BooleanI. Khái niệm chung1. Mở đầu Kỹ thuật điện tử ngày nay đợc chia làm 2 nhánh lớn kỹ thuật điện tử tơng tự và kỹ thuật điện tử số. Kỹ thuật điện tử số ngày càng thể hiện nhiều tính năng u việt về tốc độ xử lý, kích thớc nhỏ gọn, khả năng chống nhiễu cao, tiêu thụ điện năng ít . Do đó, điện tử số đ ợc ứng dụng rộng... thông số chính của vi mạch số 1. Mức logicMức logic là giá trị điện áp vào / ra đợc quy định cho các số nhị phân 0 và 1. Mức logic là thông số quan trọng nhất của vi mạch số, nhờ thông số này mà ta có thể dễ dàng nhận biết đợc những trạng thái logic ra và vào bằng cách đo nhờ vôn kế hoặc các thông số khác nhau điện áp, dòng, thời gian đặc trng cho một họ logic thì các tham số. .. 4 8 17 sè hÖ 10Sè d 1 0 0 0 1 Số hệ 2Chuyển đổi phần lẻ theo nguyên tắc nhân 2 trừ 1nh sauĐặt số 10 phần lẻ ở tận cùng bên trái. Nhân số hệ mời này với 2, nếu tích số lớn hơn 1 thì lấy tích số trừ đi 1, đồng thời ghi 1 xuống hàng dới hàng đặt hệ số cần tìm, nếu tích số nhỏ hơn 1 đặt 0 xuống hàng dới, ghi sang cét 2 vµ tiÕp tơc tíi khi hiƯu sè b»ng 0 hoặc đạt số lẻ theo yêu cầuví dụ chuyển... trong 2 trạng thái 0 hoặc 1tuỳ theo tín hiệu đầu vào và các phần tử trong mạch gọi là các cổng logic. Để mô tả mạch số ngời ta sử dụng công cụ toán học là đại số Boolean đại số logic. Đây là cơ sở toán học cho mọi lĩnh vực có liên quan đến kỹ thuật số. 2. Một số khái niệm cơ bản+ Đại số logic là một tập hợp S của các đối tợng A, B, C trong đó xác định 2 phép toán cộng logic và nhân logic với các... 0Vậy số hệ 2 thu đợc là 0,1000Từ 2 kết quả trên ta tìm đợc số hệ 2 tơng ứng với số hệ 10 bằng cách gộp phần nguyên và phần lẻ với nhauví du Số hệ 10 Số hƯ 217 100010,525 0,100017,525 10001,1000III. M ho¸ hƯ sè 101. Khái niệm về mà hoá hệ số Để thực hiện việc chuyển đổi các con số giữa 2 hệ thống đếm 2 và 10 ngời ta sử dụng phơng pháp biểu diễn 2 10. Phơng pháp này gọi là mà hoá các con số. .. rộng rÃi trong thiết bị tính toán số học của hệ thống xử lý hoặc gia công các tín hiệu số. + Mà Gray có đặc điểm là khi chuyển từ một mà số này sang mà số khác tiếp theo thì từ mà chỉ thay đổi tại cùng 1 vị trí của ký hiệu mÃ+ Mà 2 trên 5 sử dụng 5 chữ số hệ 2 để biểu diễn các chữ số hệ 10. Mỗi tổ hợp luôn có 2 chữ số 1 và 3 ch÷ sè 0.+ M Johnson sư dơng 5 ch÷ số hệ 2 với đặc điểm là khi chuyển... ph©n phèiA + B + C = A + B + C = A. kÕt hỵpA + A = = AA + B = B ⇔ = AtÝnh nhÊt qu¸nA + 0 = A12 PTH-DTTPhần 1đại số boolean và vi mạch số 4 Hà nội 7/ 2005Đào Thanh ToảnPhạm Thanh Huyền Bài giảng Kỹ thuật số Chuyên ngành KTVT, KTTT, ĐKH-THGT74LS73J1K1CP1RD1J2K2CP2RD2Q1Q1__Q2Q2__U2U1A74LS73J1K1CP1RD1J2K2CP2RD2Q1Q1__Q2Q2__U2U1A1010011100010100111000... suất tiêu thụ của các linh kiện trong một số họ Hệ số tải FAN-IN; FAN-OUTHệ số tải đầu vào là tỷ số giữa dòng vào của 1 linh kiện cụ thể và dòng vào của 1 mạch thờng, mạch đợc lấy làm chuẩn sẽ là 1 cổng logic cơ bản của cùng họ logic. Hệ số này đợc dùng nhiều trong quá khứ khi các họ logic mới đợc giới thiệu. Ngày nay, hệ số FAN-IN không đợc nhắc đến trong các giới... data-sheet của các nhà sản số tải FAN-OUT quan trọng hơn và đợc dùng nhiều số tải đầu ra là tỷ số giữa dòng ra nhỏ nhất của 1 linh kiện logic và dòng ra của 1 linh kiện cụ thể đợc lấy làm cũng có thể đợc định nghĩa là số lớn nhất các cổng có thể đợc điều khiển từ 1 đầu ra, mà không làm vợt quá các giới hạn ra của linh số FAN-OUT sẽ đợc tính với cả . 2Đại Số BooleanI. Khái niệm chung1. Mở đầuKỹ thuật điện tử ngày nay đợc chia làm 2 nhánh lớn kỹ thuật điện tử tơng tự và kỹ thuật điện tử số. Kỹ thuật. mặt số lợng của mỗi chữ số phụ thuộc vừo vị trí của chữ số đó nằm trong con sốVí dụ trong hệ đếm thập phân Con số 1278 có số 8 chỉ 8 đơn vịCon số 1827 - Xem thêm -Xem thêm Bài giảng Kỹ thuật số, Bài giảng Kỹ thuật số, , Biểu diễn số trong các hệ thống đếm 1. Khái niệm cơ bản, Khái niệm chung 1. Mở đầu, Hµm logic hai biÕn, Phơng pháp hình học Phơng pháp dùng bảng Karnaugh Quy tắc xây dựng bảng, Phơng pháp dùng bảng Karnaugh., Phân loại vi mạch theo bản chất của tín hiệu vào ra Phân loại theo mật độ tích hợp, Vi mạch màng Vi mạch lai, Đặc tính truyền đạt Các thông số về dòng điện. Công suất tiêu thụ., HƯ sè t¶i FAN-IN; FAN-OUT Kho¶ng lỊ chèng nhiƠu Noise Margin., Thời gian truyền đạt và thời gian quá độ Dạng vỏ IC, Hä logic TTL Transistor – Transistor – Logic, Hä logic ECL. Cng nghƯ lìng cùc, Giao diÖn TTL-CMOS. Giao tiÕp CMOS-TTL., Mô hình toán học của mạch tổ hợp Phân tích mạch tổ hợp Bộ trừ nhị phân một cột số, Mạch giải mã DECODER, JK Flip-Flop. các loại FF và điều kiện đồng bộ 1. Flip-Flop kiểu RS, D Flip-Flop Flip-Flop kiÓu T., Phân loại a, Phân loại theo cách làm việc Đồ hình trạng thái của bộ đếm, Mạch phân loại ngắt Mã của bộ đếm., Bé Õm thn, ång bé, hƯ sè Õm K, Lu ý khi thiết kế bộ đếm Một số IC đếm thờng gặp Khái niệm cơ bản. 1. Mô hình tổng quát., Thiết kế mạch dãy từ bảng trạng thái của Otomat. Các bớc Thiết kế mạch dãy từ đồ hình trạng thái., Sơ đồ khối Các bớc thiết kế, Ph©n tÝch ThiÕt kÕ, Phơng pháp phân hoạch Phơng pháp dùng bảng so sánh, Mã hoá trạng thái Mạch dãy đồng bộ dùng mô hình Moore và mô hình Mealy Nhắc lai, C¸c bíc thiÕt kÕ, Ví dụ 2 Các ví dụ minh hoạ 1. Ví dụ 1 Tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật số" có mã là 602525, file định dạng doc, có 118 trang, dung lượng file 2,408 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu chuyên ngành > Kỹ Thuật Công Nghệ > Điện - Điện Tử. Tài liệu thuộc loại BạcNội dung Bài giảng Kỹ thuật sốTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Bài giảng Kỹ thuật số để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 118 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Bài giảng Kỹ thuật sốNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Bài giảng Kỹ thuật số sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Bài giảng Kỹ thuật số sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Bài giảng Kỹ thuật số vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Bài giảng Kỹ thuật sốTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Bài giảng Kỹ thuật..Bạn có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Bai giang Ky thuat, đều cho ra kết quả chính xác. Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Bài giảng Kỹ thuật số sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Bài giảng Kỹ thuật số có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Bài giảng Kỹ thuật số" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật số" Tài liệu vừa xem Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 22/05/2014, 1749 1 ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG PT – TH I TRƯỜNG CAO ĐẲNG PT – TH I BÀI GIẢNG MÔN BÀI GIẢNG MÔN KĨ THUẬT XUNG KĨ THUẬT XUNG SỐ SỐ Giảng viên Trần Văn Hội Giảng viên Trần Văn Hội Khoa Kỹ thuật Điện tử PT-TH Khoa Kỹ thuật Điện tử PT-TH Email Email tranvanhoi tranvanhoi 2 CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT XUNG CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT XUNG BÀI 1 TÍN HIỆU XUNG I. Khái niệm tín hiệu xung • Xung điện là những dòng họăc áp chỉ tồn tại trong 1 khoảng thời gian ngắn có thể so sánh được với thời gian của quá trình quá độ trong mạch điện mà nó tác động. • Xung là 1 đại lượng vật lý có thời gian tồn tại rất nhỏ so với toàn bộ thời gian ma nó tác động. • Mốc so sánh là thời gian quá độ - khoảng thời gian mà hệ thống vật lý chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác 3 II. Phân loại tín hiệu xung. II. Phân loại tín hiệu xung. Xung vuông Xung vuông Xung nhọn Xung nhọn Xung răng cưa Xung răng cưa Xung hình thang Xung hình thang Xung hàm mũ Xung hàm mũ Xung tam giác Xung tam giác BÀI 1 TÍN HIỆU XUNG BÀI 1 TÍN HIỆU XUNG 4 III. Các tham số của tín hiệu xung.  Dãy xung  Độ rộng xung thời gian tồn tại xung.s  Khoảng cách xung K/c giữa 2 xung liên tiếp.  Chu kì xung Tx.  Tần số số xung trên 1 giây.  Độ dày Qx > - Xung rộng Qx > x Các thành phần Ura b/đ chậm,dạng xung gần giống dạng xung vào->độ sụt đỉnh xung E E δE = % Độ sụt đỉnh xung tương... mạch VP là Ur . tín hiệu xung. II. Phân loại tín hiệu xung. Xung vuông Xung vuông Xung nhọn Xung nhọn Xung răng cưa Xung răng cưa Xung hình thang Xung hình thang Xung hàm mũ Xung hàm mũ Xung tam giác Xung tam. TÍN HIỆU XUNG BÀI 1 TÍN HIỆU XUNG 4 III. Các tham số của tín hiệu xung.  Dãy xung  Độ rộng xung thời gian tồn tại xung. s  Khoảng cách xung K/c giữa 2 xung liên tiếp.  Chu kì xung Tx chậm,dạng xung gần giống dạng xung vào->độ sụt đỉnh xung Độ sụt đỉnh xung tương đối. Mạch RC làm mạch phân cách,truyền t/h xung. • Khi Ut/h biến đổi nhanh, t/h ra biến thành 2 xung nhọn - Xem thêm -Xem thêm Bài giảng môn Kỹ thuật xung số, Bài giảng môn Kỹ thuật xung số, , CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT XUNG, III. Các tham số của tín hiệu xung., Bài 2 Phương pháp phân tích tín hiệu xung, Các dạng tín hiệu xung đơn giản.tiếp, II. Phản ứng của mạch RC,RL, III. Phản ứng của mạch RC đối với dãy xung vuông., Quá trình quá độ chậm, IV. Mạch phân áp xung, BÀI 3 KHÓA ĐIỆN TỬ, II. Khóa điện dùng TRANSISTOR, Quá trình quá độ của khoá T, Mạch quét RC đơn giản, Mạch hạn chế dùng Điốt 1 phía. Mạch hạn chế song song, II. Mạch đa hài đợi dùng T ghép cực phát, Dạng sóng mạch đa hài đợi dùng T, IV. Đồng bộ các mạch dao động xung Từ khóa liên quan bài giảng môn kỹ thuật truyền số liệu bài giảng môn kỹ thuật số bài giảng môn kỹ thuật tổ chức công sở bài giảng môn kỹ thuật soạn thảo văn bản bài giảng môn kỹ thuật lập trình số đvht 4 gv đoàn thị phương phuongdt137 gmail com hải dương 2013 bài giảng môn kỹ thuật điện tử bài giảng môn kỹ thuật tài liệu môn kỹ thuật xung số bài giảng môn kỹ thuật đo lường bài tập môn kỹ thuật xung hướng dẫn làm bài thực hành kỹ thuật xung số bài giảng môn kỹ thuật vi xử lý bài giảng môn kỹ thuật lâm sinh bài giảng môn kỹ thuật cảm biến đề thi môn kỹ thuật xung số xác định các nguyên tắc biên soạn khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ rôto dây quấn đặc tuyến mômen quay m fi p2 đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy thông tin liên lạc và các dịch vụ Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Bài giảng Kỹ thuật số Phần 2 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRẦN THỊ THÚY HÀ BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SỐ HÀ NỘI – CHƯƠNG 4. MẠCH LOGIC TUẦN TỰ GIỚI THIỆU. Chúng ta đã nghiên cứu về phép phân tích và thiết kế các mạch logic tổ hợp. Mặc dù rất quan trọng nhưng nó chỉ là một phần của các hệ thống kỹ thuật số. Một phần quan trọng của các hệ thống kỹ thuật số khác là phân tích và thiết kế mạch tuần tự. Tuy nhiên việc thiết kế các mạch tuần tự lại phụ thuộc vào việc thiết kế mạch tổ hợp đã được đề cập ở chương 3. Có nhiều ứng dụng mà đầu ra số phải được tạo để phù hợp với tuần tự nhận được các tín hiệu vào. Yêu cầu này không thể được thoả mãn bằng việc sử dụng hệ thống logic tổ hợp. Những ứng dụng này yêu cầu đầu ra không chỉ phụ thuộc vào các điều kiện đầu vào hiện có mà còn phụ thuộc vào lịch sử của các đầu vào. Lịch sử được cung cấp bằng cách phản hồi từ đầu ra về lại đầu vào. Mạch logic tuần tự không những phụ thuộc vào trạng thái các đầu vào và còn phụ thuộc vào trạng thái trong của nó. Mạch tuần tự được chia làm hai loại chính là mạch tuần tự không đồng bộ và mạch tuần tự đồng bộ. Trong phần này sẽ giới thiệu về các phần tử nhớ của mạch tuần tự. Cách phân tích và thiết kế mạch tuần tự đơn giản và phức tạp. NỘI DUNG KHÁI NIỆM CHUNG VÀ MÔ HÌNH TOÁN HỌC Khái niệm chung Trong chương này, chúng ta sẽ nói đến hệ thống số được gọi là mạch logic tuần tự hay còn gọi là mạch dãy - Sequential Circuit. Hoạt động của hệ này có tính chất kế tiếp nhau, tức là trạng thái hoạt động của mạch điện không những phụ thuộc trực tiếp đầu vào mà còn phụ thuộc vào trạng thái bên trong trước đó của chính nó. Nói cách khác các hệ thống này làm việc theo nguyên tắc có nhớ. Mô hình toán học Mạch tuần tự là mạch bao gồm mạch logic tổ hợp và mạch nhớ. Mạch nhớ là các trigơ. Đối với mạch tuần tự, đáp ứng ra của hệ thống mạch điện không chỉ phụ thuộc trực tiếp vào tín hiệu vào X mà còn phụ thuộc vào trạng thái nội Q của nó. Có thể mô tả sơ đồ khối tổng quát của mạch tuần tự. Ở đây X - tập tín hiệu vào. Q - tập trạng thái trong trước đó của mạch. W - hàm kích. Z - các hàm ra Hoạt động của mạch tuần tự được mô tả bằng mối quan hệ toán học sau Z = fQ, X 79 Hình 4. 1. Sơ đồ khối mạch tuần tự Trong phương trình toán học của mạch tuần tự thấy có hai thông tin. Đó là thông tin về trạng thái tiếp theo của mạch tuần tự và thông tin về tín hiệu ra của mạch. Hai thông tin này cùng phụ thuộc đồng thời vào trạng thái bên trong trước đó của mạch Q và tín hiệu tác động vào X của nó. Có thể viết lại biểu thức trên như sau Z = f [Qn, X] ; Q n +1 = f [Qn, X] Trong đó Qn +1 là trạng thái kế tiếp của mạch. Qn là trạng thái bên trong trước đó. Để hiểu rõ hơn về mạch tuần tự, xét các phần tử có trong mạch. Mạch logic tổ hợp đã được xét ở chương 4 còn phần tử nhớ chính là các trigơ. PHẦN TỬ NHỚ CỦA MẠCH TUẦN TỰ Các loại Trigơ Định nghĩa Trigơ là phần tử có khả năng lưu trữ nhớ một trong hai trạng thái bằng ổn định tương ứng với hai mức logic 1 và 0. Trigơ trong tiếng Anh còn gọi là Flip – Flop viết tắt là FF hay Latch. Khi tác dụng một tín hiệu tới đầu vào có cực tính và biên độ thích hợp, trigơ có thể chuyển về một trong hai trạng thái cân bằng, và giữ nguyên trạng thái đó chừng nào chưa có tín hiệu tác dụng làm thay đổi trạng thái của nó. Trạng thái tiếp theo của trigơ không những phụ thuộc vào tín hiệu đầu vào mà còn phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của nó. Như vậy nó có tính chất nhớ và nó được sử dụng làm các phần tử nhớ. Trigơ được tạo thành từ các phần tử logic cơ bản. Trigơ có từ 1 đến một vài lối điều khiển, có hai đầu ra luôn luôn ngược nhau là Q và Q . Tuỳ từng loại trigơ có thể có thêm các đầu vào lập PRESET và đầu vào xoá CLEAR. Ngoài ra, trigơ còn có đầu vào đồng bộ CLOCK. Hình là sơ đồ khối tổng quát của trigơ. 80 Hình 4. 2. Sơ đồ tổng quát của một trigơ Phân loại Theo chức năng làm việc của của các đầu vào điều khiển hiện nay thường sử dụng loại trigơ một đầu vào như trigơ D, T; loại hai đầu vào như trigơ RS, trigơ JK. Theo phương thức hoạt động có hai loại trigơ đồng bộ và trigơ không đồng bộ. Trong loại trigơ đồng bộ lại được chia làm hai loại trigơ thường và trigơ chủ - tớ Master- Slave. Sơ đồ khối của sự phân loại trigơ được cho ở hình Hình 4. 3. Sơ đồ phân loại trigơ Trigơ RS a Trigơ RS không đồng bộ Hình 4. 4. Sơ đồ ký hiệu trigơ RS không đồng bộ Trigơ RS là loại có hai đầu vào điều khiển S, R. Chân S gọi là đầu vào "lập" SET và R được gọi là đầu vào "xoá" RESET. Hình là ký hiệu của trigơ RS trong các sơ đồ logic. Hình là sơ đồ nguyên lý của trigơ RS và RS đồng bộ. 81 Hình 4. 5. Sơ đồ nguyên lý của trigơ RS không đồng bộ cổng NOR và cổng NAND b Nguyên lý hoạt động của trigơ RS không đồng bộ cổng NAND Khi không có tín hiệu, tức là R  S  1 , mạch có hai trạng thái ổn định Q = 0 và Q  1 hoặc Q = 1 và Q  0 . Đầu ra của cổng này được nối trực tiếp với đầu vào của cổng kia, mạch có hồi tiếp dương, do đó mạch hoàn toàn duy trì trạng thái hiện có. Giả sử trigơ có trạng thái Q = 0 và Q  1, đưa một xung âm vào đầu S mạch chuyển nhanh sang trạng thái Q = 1, Q  0 , và tự động duy trì ở trạng thái này. Vì thế xung âm đầu vào gọi là xung kích. Giả sử trigơ có trạng thái Q = 1, Q  0 , đưa một xung âm vào đầu R mạch chuyển nhanh sang trạng thái Q = 0, Q  1 . Vì tín hiệu ở đầu vào S có thể và chỉ có thể thiết lập trigơ ở trạng thái Q = 1, tín hiệu ở đầu vào R có thể và chỉ có thể xóa trigơ vì trạng thái Q = 0, nên thường gọi S là đầu vào đặt Set và đầu ra R là đầu vào xóa Reset. S R Q n 1 Mod hoạt động 0 0 x Cấm 0 1 1 Lập 1 0 0 Xóa 1 1 Qn Nhớ Bảng Bảng trạng thái của trigơ RS cổng NAND Mạch không cho phép đồng thời đưa tín hiệu vào cả R và S , tức là trạng thái R  S  0 bị cấm. Vì nếu R  S  0 thì Q và Q đồng thời bằng 1, không phải là trạng thái ổn định của trigơ RS, và không thể xác định trạng thái trước của nó. n n 1 Chúng ta có thể xem Q , R , S là biến của hàm logic Q . Căn cứ vào bảng Các nô hình tìm được phương trình đặc trưng Q n 1  S  R .Q n   1 n 1 Hình trình bày bảng Các nô của Q 82 SR Hình 4. 6. Bảng Các nô của Qn 1 Bảng trạng thái của trigơ RS dùng cổng NOR được cho ở bảng S R Qn+1 Mod hoạt động C S R Qn+1 Mod hoạt động 0 0 Qn Nhớ 0 x x Qn Nhớ 0 1 0 Xoá 1 0 0 Qn Nhớ 1 0 1 Lập 1 0 1 0 Xoá 1 1 x Cấm 1 1 0 1 Lập Bảng Bảng trạng thái của trigơ RS 1 1 1 x Cấm Bảng Bảng trạng thái của trigơ RS đồng bộ cổng NAND Đặc điểm của Trigơ cơ bản - Ưu điểm Mạch đơn giản, có thể nhớ 1 bit, là cơ sở để cấu trúc các Trigơ hoàn hảo hơn. - Nhược điểm Tín hiệu trực tiếp điều khiển trạng thái đầu ra, ứng dụng bị hạn chế, tín hiệu vào ràng buộc lẫn nhau, không ở trạng thái cấm. c Trigơ RS đồng bộ Hình 4. 7. Sơ đồ ký hiệu trigơ RS đồng bộ Hình 4. 8. Sơ đồ nguyên lý của trigơ RS đồng bộ cổng NOR và cổng NAND Sơ đồ ký hiệu của trigơ RS đồng bộ được chỉ ra trên hình 83 Để khắc phục nhược điểm của loại trigơ RS cơ bản là trực tiếp điều khiển, người ta thêm vào 2 cổng điều khiển và một tín hiệu điều khiển, đó chính là trigơ RS đồng bộ được trình bày ở hình Nguyên lí hoạt động của trigơ RS đồng bộ cổng NAND Khi C = 0 các cổng vào bị ngắt, trigơ RS cơ bản không tiếp thu tín hiệu vào, mạch được duy trì trạng thái cũ. Khi C = 1 các cổng vào thông, mạch sẵn sàng tiếp thu tín hiệu vào R, S. Nguyên lí hoạt động trigơ RS đồng bộ cũng giống như trigơ RS cơ bản, chúng chỉ khác là chỉ tiếp nhận tín hiệu đầu vào R, S khi C = 1. Vì lí do đó nên gọi là trigơ RS đồng bộ. Bảng trạng thái được chỉ ra trên bảng Đồ thị thời gian dạng xung được trình bày trên hình Hình 4. 9. Đồ thị thời gian dạng xung của trigơ RS Ưu điểm Điều khiển chọn mở mạch, trigơ chỉ tiếp thu tín hiệu vào khi C = 1. Nhược điểm Trong thời gian C = 1, tín hiệu vào vẫn trực tiếp điều khiển trạng thái đầu ra của trigơ. Trigơ JK Hình 4. 10 a Sơ đồ nguyên lý của trigơ JK cổng NAND; b Sơ đồ ký hiệu của trigơ JK cổng NAND; c Sơ đồ ký hiệu của trigơ JK cổng NOR. Trigơ JK là loại trigơ có hai đầu vào điều khiển J, K. Trigơ này có ưu điểm hơn trigơ RS là không còn tồn tại tổ hợp cấm bằng các đường hồi tiếp từ Q về chân R và từ Q về S. Tuy nhiên, điểm đặc biệt là trigơ JK còn có thêm đầu vào đồng bộ C. Trigơ có thể lập hay xoá trong khoảng thời gian ứng với sườn âm hoặc sườn dương của xung đồng bộ C. Trigơ JK thuộc loại đồng bộ. Hình là sơ đồ nguyên lý, sơ đồ ký hiệu của trigơ JK. 84 Sự hoạt động của trigơ JK được trình bày bằng bảng trạng thái C J K Qn+1 Mod hoạt động n 0 x x Q Nhớ đối với loại trigơ JK dùng cổng NAND 1 x x Qn Nhớ đối với loại trigơ JK dùng cổng NOR Ck 0 0 Qn Nhớ Ck 0 1 0 Xoá Ck 1 0 1 Lập Ck 1 1 Thay đổi trạng thái theo mỗi xung nhịp Qn Bảng Bảng trạng thái của trigơ JK đồng bộ Từ bảng trạng thái, lập bảng Các nô để tìm phương trình đặc trưng J, K và Qn là biến bỏ qua clock và Qn+1 là hàm J .Q n K .Qn Hình 4. 11. Bảng Các nô tìm phương trình đặc trưng của trigơ JK Từ hình có phương trình Q n 1  n  K .Q n Trigơ D Hình 4. 12. Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ ký hiệu của trigơ D đồng bộ Trigơ D có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ kí hiệu trên hình có 1 đầu vào D và 2 đầu ra Q và Q . Bảng là bảng trạng thái của trigơ D Qn D Qn 1 0 0 0 0 1 1 1 0 0 1 1 1 Bảng Bảng trạng thái trigơ D 85 Từ bảng trạng thái tìm được phương trình đặc trưng của trigơ D Qn 1  D với điều kiện đã xuất hiện sườn dương C, nếu điều kiện này không thỏa mãn, trigơ giữ nguyên trạng thái cũ. Đồ thị thời gian của dạng xung của trigơ D được trình bày trên hình Hình 4. 13. Dạng xung của Trigơ D Trigơ T Toggle – lật Trigơ T là mạch điện có chức năng duy trì và chuyển đổi trạng thái tùy thuộc vào tín hiệu đầu vào T trong điều kiện định thời của C, kí hiệu logic được trình bày trên hình Q Q Hình 4. 14. Kí hiệu logic của Trigơ T Nếu cho J = K= T, trigơ JK chuyển thành trigơ T. Phương trình đặc trưng Q n 1  JQ n  KQ n  TQ n  TQ n Qn 1  T  Qn với điều kiện xuất hiện sườn âm C. n 1 T = 0 dù có sườn âm của C thì Q  Qn vào duy trì trạng thái cũ. T = 1 có sườn âm của C thì Q n 1  Q n Bảng Bảng trạng thái của Trigơ T Qn T Qn 1 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 Bảng Bảng trạng thái của Trigơ T Đồ thị thời gian dạng sóng của Trigơ T được chỉ ra trên hình 86 Hình 4. 15. Đồ thị thời gian dạng sóng của Trigơ T Trigơ T’ Trigơ T’ là mạch điện chỉ có chức năng chuyển đổi trạng thái trong điều kiện định thời của C. Trigơ T’ là Trigơ T mà T =1. Phương trình đặc trưng Q n 1  T  Q n  1  Q n  Q n với điều kiện xuất hiện sườn âm của C. Đồ thị thời gian dạng sóng của Trigơ T’ được trình bày trên hình Hình 4. 16. Đồ thị thời gian dạng sóng của Trigơ T’ Nhận xét Các trigơ D và RS có thể làm việc được ở chế độ không đồng bộ vì mỗi tập tín hiệu vào điều khiển D, RS luôn luôn tồn tại ít nhất 1 trong 2 trạng thái ổn định. Trạng thái ổn định là trạng thái thoả mãn điều kiện Qk = Q. Còn trigơ T và trigơ JK không thể làm việc được ở chế độ không đồng bộ vì mạch sẽ rơi vào trạng thái dao động nếu như tập tín hiệu vào là 11’ đối với trigơ JK hoặc là 1’ đối với trigơ T. Như vậy, trigơ D, trigơ RS có thể làm việc ở cả hai chế độ đồng bộ và không đồng bộ còn trigơ T và trigơ JK chỉ có thể làm việc ở chế độ đồng bộ. Các loại trigơ Chủ- tớ MS-Master- Slave. Hình 4. 17. Cấu trúc của trigơ MS Do các loại trigơ đồng bộ trên đều hoạt động tại sườn dương hay sườn âm của xung nhịp nên khi làm việc ở tần số cao thì đầu ra Q không đáp ứng kịp với sự thay đổi của xung nhịp, dẫn đến mạch hoạt động ở tình trạng không được tin cậy. Loại trigơ MS khắc phục được nhược điểm này. Đầu ra của trigơ MS thay đổi tại sườn dương và sườn âm của xung nhịp, nên cấu trúc của nó gồm 2 trigơ giống nhau nhưng cực tính điều khiển của xung Clock thì ngược nhau để đảm bảo sao cho tại mỗi sườn của xung sẽ có một trigơ hoạt động. Về nguyên tắc 87 hoạt động của loại trigơ MS RS-MS, JK-MS, D-MS, T-MS hoàn toàn giống như các loại trigơ thông thường RS, JK, D, T. Cấu trúc chung của một trigơ MS được minh hoạ ở hình a Trigơ RS Master- Slave Mạch này giải quyết triệt để vấn đề trực tiếp điều khiển, đó là nhược điểm của các loại trigơ trên. Cấu trúc mạch và nguyên lí hoạt động. Hình là sơ đồ của trigơ RS Master Slave gồm 2 trigơ RS cơ bản ghép liên tiếp với nhau, một là trigơ RS Master trigơ chủ, một là trigơ RS Slave trigơ tớ, xung đồng hồ cung cấp cho chúng là đảo nhau qua mạch đảo. Q Qm C Hình 4. 18. Trigơ RS Master- Slave. Sơ đồ logic a ; kí hiệu logic b Nguyên lí hoạt động + Khi C = 0 cổng G, H ngắt nên trigơ Master ngắt, C  1 cổng C, D thông, nó tiếp thu m tín hiệu đầu ra Master do đó Q  Q , Q  Qm + Sau đột biến sườn dương C. C = 1, trigơ Master thông qua các cổng G, H tiếp nhận tín hiệu đầu vào, do đó Qnm1  S  nm Với điều kiện S, R không đồng thời bằng không. Khi C = 1 thì C  0 , trigơ Slave ngắt đầu ra Q và Q vẫn duy trì trạng thái cũ. + Khi có sườn âm của C. Xung nhịp C đột biến xuống 0, Trigơ Master ngắt, khi đó C đột biến lên 1, Trigơ Slave tiếp nhận tín hiệu đã được trigơ Master ghi nhớ từ thời gian C = 1, nghĩa là trigơ Slave chuyển đổi trạng thái theo biểu thức logic Qn 1  S  Với điều kiện đã xuất hiện sườn âm của xung đồng hồ C. 88 Như vậy trigơ Master Slave đã giải quyết triệt để vấn đề trực tiếp điều khiển. Trạng thái đầu ra không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các đầu vào R, S. Đặc điểm cơ bản - Ưu điểm Cấu trúc điều khiển Master Slave đã giải quyết vấn đề trực tiếp điều khiển, trong khi C = 1 tiếp thu tín hiệu, sườn âm của C kích thích chuyển trạng thái đầu ra. - Nhược điểm Vẫn còn ràng buộc giữa R và S khi C = 1. b Trigơ JK Master - Slave Cấu trúc mạch và nguyên lí hoạt động. Loại trigơ RS master Slave được trình bày trên hình vẫn còn sự ràng buộc của R và S. Khi R = S = 1, các cổng G và H đều ở mức thấp, dẫn đến trạng thái cấm Q m  1 và Qm  1 . Chú ý một điểm sau Khi C = 1, trigơ Master Slave, Q và Q không đổi trạng thái và là đảo của nhau. Do đó chỉ cần đem mức các đầu ra Q và Q đưa đến đầu vào của G và H thì có thể khắc phục được tình trạng cả Q m và Qm đều bằng 1. Để giải quyết vấn đề trên người ta cải tiến trigơ RS Master Slave theo sơ đồ được trình bày trên hình và không dùng tên đầu vào RS mà gọi là J, K. Trigơ JK Master Slave và gọi tắt là trigơ JK. Theo trình bày trên về sự cải tiến của trigơ JK, nguyên tắc hoạt động giống như trigơ RS Master Slave, chỉ khác sự tương đương sau của tín hiệu đầu vào S  J. Q n R  Q Hình 4. 19. Trigơ JK Master Slave Sơ đồ logic a Kí hiệu logic b Thay công thức và vào công thức được phương trình Q n 1  S  n  n  n .Q n  n  K  Q n .Q n Q n 1  n  n 89 Với điều kiện đã xuất hiện sườn âm của C, công thức là phương trình đặc trưng của trigơ JK. Đầu vào không đồng bộ của trigơ. Các đầu vào dữ liệu thông thường của trigơ như D, S, R, J hoặc K là những đầu vào đồng bộ vì chúng có ảnh hưởng lên các đầu ra khi có tác động của xung Clock. Trong thực tế các trigơ còn có thêm 2 đầu vào không đồng bộ, các lối này tác động trực tiếp lên các đầu ra mà không phụ thuộc vào xung Clock. Các đầu vào này thường được ký hiệu là PRE lập và CLR R -xóa hoặc PRE và CLR R . Xem hình và Hình 4. 20. Đầu vào không đồng bộ ở mức tích cực cao Khi đầu vào PRE preset được kích hoạt thì trigơ sẽ ở trạng thái lập Q = 1 và Q  0 , lúc này trigơ không phụ thuộc vào các đầu vào đồng bộ hay xung Clock. Khi lối CLR clear được kích hoạt thì trigơ sẽ ở trạng thái xóa Q = 0 và Q 1 , lúc này trigơ cũng không phụ thuộc vào các đầu vào đồng bộ hay xung Clock. Nếu cả hai lối PRE và CLR cùng được kích hoạt thì trạng thái đầu ra sẽ không phù hợp, lúc này Q và Q có cùng một trạng thái. Các đầu vào không đồng bộ cũng như các đầu vào đồng bộ có thể được thiết kế ở mức tích cực cao hoặc thấp. Nếu chúng hoạt động ở mức tích cực thấp thì sẽ có dấu tròn đảo ở ký hiệu logic giống như ký hiệu sườn âm của xung Clock. Hình 4. 21. Đầu vào không đồng bộ ở mức tích cực thấp Chuyển đổi giữa các loại trigơ. Trong thiết bị số có thể cần nhiều loại trigơ khác nhau. Tuy nhiên các IC trong công nghiệp thường chỉ sản xuất một số loại nhất định phổ biến là trigơ D, JK. Mặt khác trong một IC thường có 2 đến 4 trigơ cùng loại, có thể gây ra sự dư thừa loại này nhưng lại thiếu loại khác. Do đó, việc chuyển đổi giữa các loại trigơ là cần thiết. Tìm phương pháp để chuyển đổi giữa các loại trigơ . Với 4 loại trigơ trên thì có 12 khả năng chuyển đổi sang nhau. 90 Hình 4. 22. Các khả năng chuyển đổi trigơ Phương pháp chuyển đổi giữa các loại trigơ. Nguyên tắc chung Hình 4. 23. Sơ đồ khối của phương pháp chuyển đổi trigơ Chuyển đổi giữa các loại trigơ là việc biến chức năng của một trigơ đã cho thành một trigơ khác loại. Để thực hiện được công việc này bắt buộc phải bổ sung thêm một mạch liên hợp phụ. Sơ đồ khối thể hiện một trigơ đã chuyển đổi được trình bày trên hình Phương pháp chuyển đổi là tìm quan hệ hàm ra của mạch kích thích phụ fb cũng chính là hàm kích thích của trigơ đã cho với đầu ra của nó và kích thích vào. Việc chuyển đổi giữa các loại trigơ có thể thực hiện theo một trong hai phương pháp sau - Dùng phương trình đặc trưng của trigơ đã cho, kết hợp với phép biến đổi logic cần thiết để đưa nó về phương trình đặc trưng của trigơ cần tìm. Trên cơ sở phương trình đặc trưng, viết ra hàm kích thích và vẽ sơ đồ tương ứng của trigơ. Phương pháp này tương đối nhanh, nhưng cần kĩ năng biến đổi hàm logic. - Dùng bảng kích thích của trigơ đã cho và trigơ cần tìm để xác định hàm kích thích sau đó vẽ sơ đồ logic của trigơ cần tìm. Như đã biết, lập bảng trạng thái cho các trigơ có nghĩa là tìm trạng thái kế tiếp của trigơ khi đã biết tín hiệu vào, còn bảng hàm kích là bảng tìm hàm kích tín hiệu vào khi đã biết 91 trạng thái ra. Nói cách khác, lập bảng hàm kích là quá trình ngược lại với việc lập bảng trạng thái. Từ bảng trạng thái của các trigơ, lập được bảng hàm kích Qn Qn+1 RS JK D T 0 0 X0 0X 0 0 0 1 01 1X 1 1 1 0 10 X1 0 1 1 1 0X X0 1 0 Bảng Bảng hàm kích của các loại trigơ Sau đây, xét một số ví dụ xây dựng các trigơ từ các trigơ cho trước thường hay được sử dụng trong thực tế. Chuyển đổi giữa các loại trigơ a Chuyển đổi từ trigơ RS sang JK, D, T, T’. Chuyển đổi từ trigơ RS sang JK. Để chuyển đổi cần tìm mối quan hệ S  f1 Q, J, K ; R  f 2 Q, J, K Điều này có thể thực hiện bằng hai cách + Dùng phương trình đặc trưng Phương trình đặc trưng của trigơ RS có dạng Qn 1  S  n    0 còn phương trình đặc trưng của trigơ JK có dạng Q n 1  n  n So sánh và tìm được S  n R=K n Tuy nhiên, điều kiện ràng buộc = 0 nên khi J = K = 1 ; Q  0 thì  R  K  1  n S   1 Sẽ không thỏa mãn điều kiện = 0. Có thể biến đổi lại Q n 1  n  n  Q n .Q n  n  K  Q n Q n Q n 1  n  n .Q n 92 So sánh và tìm được hàm kích S  n  n  R  Q Q Hình 4. 24. Mạch điện chuyển đổi từ RS sang JK Hình là mạch điện chuyển đổi từ RS  JK thỏa mãn điều kiện = 0. + Dùng bảng kích thích. Qn Qn a Đối với S b Đối với R Hình 4. 25. Bảng Các nô xác định sự phụ thuộc của S, R vào Q, J, K Từ bảng hàm kích thích Nếu xem Qn, J, K là biến và S, R là hàm lập được hai bảng Các nô như hình Từ bảng Các nô, tìm được kết quả giống công thức S  n  n  R  Tương tự, tìm được hàm logic chuyển đổi RS  D R  D  S  D RS  T  R  n  n S  RS  T’ R  Q n  n S  Q Mạch chuyển đổi được trình bày trên hình 93 Q Q Q Q a RSD b RST Q Q b RST’ Hình 4. 26. Mạch chuyển đổi từ trigơ RS trở thành a D ; b T ; c T’ b Chuyển đổi từ trigơ JK sang RS, D, T, T’. Bằng phương pháp tương tự như phần trước, thu được các biểu thức và sơ đồ cần tìm + Từ trigơ JK sang RS. Biểu thức J S   K  R  Sơ đồ + Từ JK sang D Biểu thức J  D   K  D   Sơ đồ hình + Từ JK sang T Biểu thức J T   K  T  Sơ đồ hình + Từ JK sang T’ Biểu thức 94 J  T 1   K  T  1 Hoặc J  Q n   K  Q n   Sơ đồ hình a JK  RS b JK  D c JK  T Q Q Q Q Q Q Q Q d JK  T’ Hình 4. 27. Chuyển đổi từ trigơ JK sang a RS ; b D ; c T ; d T’ c Chuyển từ D sang các loại + Từ D sang RS Cân bằng hai phương trình đặc trưng. Tìm được biểu thức D  S  RQn  Sơ đồ hình + Từ D sang JK Biểu thức D  JQ n  n  Sơ đồ hình 95 Q Q Hình 4. 28. Mạch điện biến đổi từ D sang a RS ; b JK ; c T ; d T’ + Từ D sang T Biểu thức D  T  Qn  Sơ đồ hình + Từ D sang T’ Biểu thức D  T  Qn T  1  D  Qn  Sơ đồ hình d Chuyển từ T sang RS, JK, D + Từ T sang RS Biểu thức T  n  n  Sơ đồ hình + Từ J sang JK Biểu thức 96 T  JQ n  n Sơ đồ hình chỉ cần thay R = K và S = J. + Từ T sang D Biểu thức T  D  Qn Mạch điện được thể hiện hình Q Q Hình 4. 29. Mạch điện chuyển từ T sang a RS ; b JK ; c D PHÂN TÍCH MẠCH TUẦN TỰ. Các bước phân tích mạch tuần tự đồng bộ Bài toán phân tích là bài toán xác định chức năng của một mạch cho trước. Khi tiến hành phân tích cần tuân theo các bước sau - Sơ đồ mạch Từ sơ đồ cho trước cần xác định chức năng từng phần tử cơ bản của sơ đồ, mối quan hệ giữa các phần tử đó. - Xác định các đầu vào và ra, số trạng thái trong của mạch Coi mạch như một hộp đen cần phải xác định các đầu vào và ra của mạch, đặc điểm của các đầu vào, đầu ra. Để xác định được số trạng thái trong của mạch cần phải xác định xem mạch được xây dựng từ bao nhiêu phần tử nhớ trigơ JK từ đó xác định được số trạng thái trong có thể có của mạch. Gọi số trigơ là n thì số trạng thái có thể có của mạch là 2 n. + Xác định các phương trình 97 65 tài liệu 2374 lượt tải

bài giảng kỹ thuật số