ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Bài 2 4 NỘI DUNG 5 IV MỤC TIÊU 6 I. Thuyết Electron 1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố [1]: www.google.com Hình 1: Cấu tạo của nguyên tử [1] 7 Bảng: Các đặc trưng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử: 8 Các Thị Trường Và Định Chế Tài Chính. Hệ Quản Trị Sở Dữ Liệu. An Toàn Và Bảo Mật Hệ Thống Thông Tin. [Lớp 12] Full Các Chuyên Đề Trắc Nghiệm Toán 12 - Thầy Đặng Việt Đông [Lớp 12] Tài Liệu Toán 12 Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị định số 27/2022/NĐ- CP); lồng ghép nguồn vốn để thực hiện các nội Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng. a Định luật bảo toàn chỉ đúng cho hệ kín và không ma sát. b Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng cho hệ kín. c Va chạm mềm động năng không được bảo toàn. d Va chạm đàn hồi cơ năng khơng được bảo tồn. 48/ Chọn câu đúng. Một vật được ném lên cao với vận tốc 6m/s. 1. Điện tích - Định luật Cu-lông. Bài 1: Thuyết Êlectron. Định luật bảo toàn điện tích. Độ dài: 25 phút - Số lượt học 12.320. Tài liệu bài giảng. Bài tập tự luyện online. Bài tập tự luyện online (bản PDF) Thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích là một trong những nội dung mở đầu của chương trình Vật Lý 11. Hãy cùng Marathon Education tìm hiểu về kiến thức này. Các thầy cô đều có học vị từ Thạc Sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy và có nhiều Đề tài Xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kháh quan nhiều lựa chọn phần Các định luật bảo toàn trong chương trình Vật Lý Đại Cương Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. TRẮC NGHIỆM THEO CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 BÀI TẬP CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CÔNG VÀ CÔNG SUẤT 1. Định luật bảo toàn động lượng 1. Một vật có khối lượng 2 kg, và động năng 100 J. Động lượng của vật có độ lớn là 165,3 20 6,3 14,1 2. Một vật có khối lượng 2 kg, và động năng 50 J. Động lượng của vật có độ lớn là 14,1 165,3 6,3 20 3. Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động lượng của ôtô là 7, 1, 4. Một tên lửa vũ trụ bắt đầu rời bệ phóng trong giây đầu tiên đã phụt ra khối lượng khí là 2 tấn với vận tốc 3 000 m/s. Động lượng của khí phụt ra 1,5 6000 1500 5. Một tên lửa vũ trụ bắt đầu rời bệ phóng trong giây đầu tiên đã phụt ra khối lượng khí là 2 tấn với vận tốc 4 000 m/s. Động lượng của khí phụt ra 200 8 000 2 6. Một quả bóng khối lượng 300 g chuyển động theo phương ngang tới va chạm vào một bức tường thẳng đứng và nảy trở lại với vận tốc có cùng độ lớn. Vận tốc cuả bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng cuả bóng là -3 -1,5 1,5 3 7. Một vật khối lượng 1 kg được thả rơi tự do trong khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s2. Độ biến thiên động lượng cuả vật trong khoảng thời gian đó là 4,9 5 10 0,5 8. Một vật khối lượng 10,0 kg được thả rơi tự do trong khoảng thời gian 0,05 s. Lấy g= 9,80 m/s2. Độ biến thiên động lượng cuả vật trong khoảng thời gian đó là 4,9 5 10 0,5 9. Một viên gạch khối lượng 2 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng ,tại một thời điểm xác định nó có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng là 20 10 6 28 10. Một viên gạch khối lượng 1 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng, tại một thời điểm xác định nó có vận tốc 3 m/s,sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng là 10 6 20 28 11. Một hệ gồm vật 1có m1 = 2 kg, v1 =2 m/s. Vật 2 có m2 =1 kg, v2 = 4 m/s, v1 cùng phương ngược chiều với v2 thì động lượng của hệ là 0 8 4 4 12. Một hệ gồm vật 1 có m1 = 2 kg, v1 =2 m/s. Vật 2 có m2 =1 kg, v2 = 4 m/s, v1 cùng phương cùng chiều với v2 thì động lượng của hệ là 8 0. 4 4 13. Hai vật có cùng khối lượng m và có các vận tốc cùng độ lớn v1 = v2 = v. Nếu độ lớn tổng động lượng của hệ hai vật có biểu thức là mv thì góc tạo bởi hai véctơ vận tốc là 1200 . 450. 900. 300. 14. Cho hệ gồm hai vật cùng khối lượng m1 = m2 = 2 kg chuyển động với vận tốc v1= v2 = 1 m/s. Nếu vận tốc vật 1 hợp vận tốc vật 2 góc 1200 thì động lượng của hệ là 2 2 4 2 15. Cho hệ gồm hai vật cùng khối lượng m1= m2=2 kg chuyển động với vận tốc v1 = v2=1 m/s . Nếu vận tốc vật 1 hợp vận tốc vật 2 góc 600 thì động lượng của hệ là 2 2 4 2 16. Vật 0,1 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu 15 m/s từ mặt đất. Động lượng của vật ở độ cao cực đại là 7,5 0. 1,5 12 17. Một khẩu súng đặt nằm ngang, khối lượng súng là 10 kg và của đạn là 100 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 500 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là 6 m/s. 7 m/s. 10 m/s. 5 m/s. 18. Một khẩu súng đặt nằm ngang, khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là 7 m/s. 5 m/s. 12 m/s. 10 m/s. 19. Một chiếc xe khối lượng m1= 1,5 kg chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc v1= 0,5 m/s đến va chạm vào xe khác có khối lượng m2= 2,5 kg đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm cả hai xe dính vào nhau, cùng có vận tốc v’ = 0,3 m/s. Vận tốc của xe thứ hai trước khi va chạm là 0,2 m/s. 0,8 m/s. 1,3 m/s. 0,3 m/s. 20. Đạn khối lượng 2 kg đang bay theo phương ngang vói vận tốc 200 m/s thì nổ làm hai mảnh có khối lượng bằng nhau .Mảnh một bay với vận tốc v1=200 m/s hợp với phương ban đầu của viên đạn góc 600. Mảnh kia bay với vận tốc là 300 m/s. 200 m/s. 300 m/s. 200 m/s. 21. Đạn khối lượng 2 kg đang bay theo phương ngang vói vận tốc 300 m/s thì nổ làm hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh một bay với vận tốc v1=300 m/s hợp với phương ban đầu của viên đạn góc 600. Mảnh kia bay với vận tốc là 200 m/s. 300 m/s. 200 m/s. 300 m/s. 22. Đạn khối lượng 2 kg đang bay theo phương ngang vói vận tốc 200 m/s thì nổ làm hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh một bay với vận tốc v1=200 m/s hợp với phương ban đầu của viên đạn góc 600. Mảnh kia bay theo phương hợp với phương ngang một góc là 600. 300. 900. 450. 23. Đạn khối lượng 2 kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 300 m/s thì nổ làm hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh một bay với vận tốc v1=300 m/s hợp với phương ban đầu của viên đạn góc 600. Mảnh kia bay theo phương hợp với phương ngang một góc là 450. 300. 600. 900. 2. Công và công suất 24. Kéo thùng nước khối lượng 5 kg lên trên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2 từ giếng sâu 4 m Lấy g = 10 m/s2 . Công của lực kéo là 240 J. 200 J. –240 J. 160 J. 25. Kéo đều thùng nước trọng lượng 20 N từ giếng sâu 4 m lên tới mặt đất mất 2 s. Công suất của lực kéo là 40 W. 20 W. 80 W. 30 W. 26. Một người nhấc một vật có khối lượng 1 kg lên thẳng đều đến độ cao 6 m. Lấy g = 10 m/s2. Công mà người đã thực hiện là 60 J. 1 800 J. 1 860 J. 180 J. 27. Một người nhấc một vật có khối lượng 1 000 g lên thẳng đều theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Công người đã thực hiện khi dịch chuyển vật đó trên quãng đường 6 m là 60 J. 1 800 J. 1 860 J. 60 kJ. 28. Một người nhấc một thùng nước khối lượng 15 kg lên thẳng đều theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Công người đã thực hiện khi dịch chuyển thùng nước đó trên quãng đường 8 m là 1 200 J. 1 600 J. 1 000 J. 800 J. 29. Một người kéo đều một vật nặng khối lượng 2 kg lên cao theo phương thẳng đứng, quãng đường 2 m hết 8 s lấy g = 10 m/s2. Công suất của lực kéo là 5 W. 40 W. 2,5 W. 80 W. 30. Một người kéo đều một thùng nước khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 20 s lấy g = 10 m/s2. Công suất của người ấy là 60 W. 800 W. 500 W. 400 W. 31. Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000 kg chuyển động đều lên cao 30 m. Lấy g=10 m/s2. Thời gian để thực hiện công việc đó là 20 s. 5 s. 15 s. 10 s. 32. Tác dụng một lực F không đổi làm vật dịch chuyển từ trạng thái nghỉ được một độ dời s và đạt vận tốc v. Nếu tăng lực tác dụng lên n lần thì với cùng độ dời s, vận tốc của vật tăng thêm lần. n lần. n2 lần. 2n lần. 3. Động năng – Định lí động năng {- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là phần trích đoạn một phần nội dung trong tài liệu 80 câu trắc nghiệm ôn tập Chương 4- Các định luật bảo toàn có đáp án của chương trình Vật Lý lớp 10. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Chúc các em học tốt !

trắc nghiệm chương các định luật bảo toàn