Theo đánh giá của cô Lan Anh, năm nay điểm tuyển sinh được tính bằng điểm thi 4 môn của thí sinh nên dự kiến điểm chuẩn vào lớp 10 năm nay không cao hơn năm ngoái, thậm chí thấp hơn. Với những trường tốp trên, thí sinh phải đạt điểm trung bình 4 môn từ 7,5 - 8 điểm/môn. Những trường tốp giữa điểm có thể ở mức từ 6,5 - 7 điểm/môn.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2021 - 2022 cả tỉnh có 1.445 thí sinh (TS) dự thi, trong đó 707 TS đăng ký thi vào Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, 738 thi vào THPT chuyên Lê Thánh Tông. Sở GD-ĐT bố trí 4 điểm thi đặt tại Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 440 TS
Tra cứu điểm thi Bạc Liêu tuyển sinh lớp 10 năm 2022 qua tin nhắn Để tra cứu điểm thi lớp 10 qua tin nhắn, bạn chỉ cần thực hiện theo cú pháp như sau: V10 SỐ-BÁO-DANH gửi 8655 Lưu ý: Cách này chỉ áp dụng cho các thuê bao đang sử dụng mạng VinaPhone Tổng đài 8655 sẽ gửi tin nhắn về khi có điểm. Nếu chưa có điểm sẽ thông báo chưa có điểm thi. 3.
79. 1. Đề thi vào lớp 10. Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive
0. Cập nhật. 19/2/20. Trả phí Toàn cảnh bộ đề - đáp án thi tuyển sinh 10 năm 2020-2021 trên cả nước 2020-2021 10,000.00 VNĐ. Master. 22/1/21. Tài liệu môn Toán THCS. Toàn cảnh bộ đề - đáp án thi tuyển sinh 10 năm 2020-2021 trên cả nước.
Hết ngày 15/10 trường sẽ tạm dừng nhận hồ sơ của thí sinh. Trường Đại học Đồng Tháp xét tuyển đợt 1 bổ sung đến hết ngày 30/9 với nhiều phương thức. Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT năm 2021. Phương thức 2: Xét điểm học bạ. Phương thức 3
1. Điểm chuẩn trường Chuyên Nguyễn Quang Diêu 2. Điểm chuẩn trường Nguyễn Đình Chiểu 3. Điểm chuẩn các trường THPT tỉnh Đồng Tháp Điểm chuẩn lớp 10 Đồng Tháp năm 2018 THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu Điểm các trường khác trên địa bàn tỉnh: Trên đây là tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 Đồng Tháp qua các năm!
TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2020 ĐỒNG THÁP 28/04/2021 Vừa qua, Sngơi nghỉ GD-ĐT Đồng Tháp vẫn ra mắt điểm thi tuyển chọn sinch lớp 10 năm học tập 2019 - 20trăng tròn. Để xem công dụng của mình, những em học sinh hoàn toàn có thể tra cứu vớt bên trên website của Sở GD-ĐT Đồng Tháp.
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Sau đây là những lỗi sai thường mắc khi làm bài thi môn Toán mà cô Hoàng Liên Nhung chỉ ra, thí sinh cần lưu ý Bài I thường là bài về rút gọn biểu thức chứa căn và các câu hỏi đi kèm - Câu 1 thường tính giá trị của biểu thức tại x = a. Học sinh khi trình bày thường quên kiểm tra x = a có thỏa mãn ĐKXĐ không. - Câu 2 thường rút gọn biểu thức hoặc chứng minh biểu thức đã cho bằng một biểu thức đơn giản hơn. Có nhiều học sinh hay nhầm lẫn giữa dấu “=” và dấu “Û” do không hiểu bản chất của 2 loại dấu. Cách nhớ + Dấu “Û” dùng để biến đổi khi giải phương trình, bất phương trình, do vậy cần có 2 vế là vế trái và vế phải. + Dấu “=” được dùng để tính toán, rút gọn biểu thức, thường với đề bài là rút gọn biểu thức, xét hiệu. - Ý thứ ba của bài rút gọn học sinh quên kết hợp điều kiện xác định để tổng hợp kết quả. Cách nhớ Dùng bút khoanh phần điều kiện đã được cho trên đề thi, luôn viết lại điều kiện để nhớ kết hợp. Cô giáo Hoàng Liên Nhung cùng học sinh. Bài II là các bài liên quan đến thực tế, gồm 2 phần 1. Giải Toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình - Gọi ẩn không rõ ràng hoặc gọi sai, đặc biệt ở loại toán Năng suất chung – riêng. Ví dụ Gọi thời gian người thứ nhất làm là x, hoặc gọi thời gian người thứ nhất làm xong công việc là x. Cách sửa đọc kĩ đề bài và gọi theo cách đề bài ra câu hỏi. Cụ thể với bài trên Gọi thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc là x. - Biểu diễn thiếu đại lượng. Cách sửa Lập nhanh bảng ra nháp, tất cả các ô của bảng có chứa ẩn đều cần được diễn tả bằng lời. - Thiếu bước khi giải phương trình bậc 2 từ phương trình ax2 + bx + c = 0 suy ra luôn nghiệm. Cách sửa làm rõ cách tìm nghiệm Sử dụng công thức nghiệm tính D Þ nghiệm hoặc phương pháp tách đưa về phương trình tích. 2. Hình học thực tế - Đáp số không đúng. Lí do Đổi đơn vị sai; không đọc kĩ đề bài Cách nhớ + Ghi lại toàn bộ các con số đề bài cho với kí hiệu của từng đại lượng kèm cả đơn vị. + Kiểm tra đơn vị đề bài cho và hỏi có tương thích không, nếu chưa cần đổi ngay trước khi tính toán. + Đọc kĩ đề bài với trường hợp cho con số bằng chữ ví dụ bọc gói quà hai lần, sơn nón năm lớp để nhân lên số lần. + Viết công thức cần sử dụng, đối chiếu với các đại lượng đã ghi ở bước 1 xem đã đủ và giống nhau chưa. Thiếu đại lượng nào, chúng ta cần tìm cách tính đại lượng đó. - Sử dụng sai dấu “=” và dấu “»”. Cách sửa + Đề bài cho p » 3,14 khi thay p bằng số 3,14 thì đầu dòng dùng dấu “»” + Yêu cầu làm tròn dùng dấu “»”. + Sử dụng máy tính hoặc tính toán ra con số chính xác sau khi thay số Dùng dấu “=”. Ví dụ S = » 3,14 . 10. 5 = 15, 7 S = » 3,14 . 10. 5 » 16 Bài III là dạng Toán liên quan đến phương trình, hệ phương trình thường gồm hai câu 1. Giải hệ phương trình Học sinh thường quên đặt điều kiện cho ẩn. Cách nhớ phương trình có chứa căn, biểu thức dưới dấu căn cần không âm thì A ³ 0; có chứa mẫu thì mẫu khác 0. 2. Phương trình bậc hai hoặc sự tương giao giữa Parabol hoặc đường thẳng - Ý a của bài toán có thể là tìm điều kiện của m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt hoặc để đường thẳng cắt Parabol tại 2 điểm phân biệt - Ý b của bài toán thường liên quan đến hệ thức Vi-et, có xuất hiện x1, x2. Đề có thể ra yêu cầu liên quan đến , hoặc . Để tính toán, học sinh có thể nghĩ đến việc bình phương 2 vế của phương trình hoặc bất phương trình để làm mất căn hoặc mất giá trị tuyệt đối, tuy nhiên lại có thể trình bày sai hoặc không có bước kiểm chứng. Cách nhớ + Dùng dấu Þ cho dòng bình phương 2 vế. + Hai vế cần không âm mới được bình phương nên cần đặt điều kiện hoặc sau khi ra kết quả phải có bước kiểm tra lại. Bài IV là bài toán Hình, với dạng đề thường là 3 – 4 câu hỏi nhỏ - Ngay từ bước đầu, học sinh có thể vẽ hình sai, dẫn đến không có điểm cả bài Hình. Các em cần đọc kĩ đề bài, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến tia đối. - Câu 1 thường là chứng minh tứ giác nội tiếp hoặc chứng minh các điểm thuộc cùng một đường tròn. Khi chứng minh tứ giác nội tiếp một số học sinh có thể quên chỉ ra sử dụng dấu hiệu về góc đối hay đỉnh kề sẽ mất điểm. - Từ câu 2 của bài Toán, học sinh thường phải sử dụng tính chất số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn. Tuy nhiên ở câu này, bài đã có ít nhất 2 đường tròn. Học sinh dễ bị vội, quên xét góc nội tiếp của đường tròn nào hoặc chưa chứng minh tồn tại đường tròn đã có góc nội tiếp. Để tránh sai, các em nên vẽ hình ra nháp và vẽ phác đủ các đường tròn mình có thể tìm thấy. >>>Cập nhật những tin tức thi vào lớp 10 năm 2023 mới nhất<<<
Đáp án đề thi Toán lớp 10 tại TP. HCM năm 2023-2024? Xem đáp án đề thi môn Toán tuyển sinh lớp 10 tại TPHCM ở đâu? - Câu hỏi của chị Trâm TP. HCM Đáp án đề thi Toán lớp 10 tại TP. HCM năm 2023-2024? Xem đáp án đề thi môn Toán tuyển sinh lớp 10 tại TPHCM ở đâu? Khi nào công bố điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh? Điểm liệt thi vào lớp 10 tại năm học 2023-2024 là bao nhiêu? Đáp án đề thi Toán lớp 10 tại TP. HCM năm 2023-2024? Xem đáp án đề thi môn Toán tuyển sinh lớp 10 tại TPHCM ở đâu?Sáng ngày 7/6/2023, học sinh tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu làm bài thi thứ 3 - môn Toán trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học thi môn Toán vào lớp 10 năm học 2023-2024 chính thứcGợi ý đáp án>>> Xem thêm Đáp án đề thi lớp 10 chuyên Toán tại TP. HCM năm 2023-2024Đáp án đề thi Toán lớp 10 tại TP. HCM năm 2023-2024? Xem đáp án đề thi môn Toán tuyển sinh lớp 10 tại TPHCM ở đâu? Hình từ InternetKhi nào công bố điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh?Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1682/SGDĐT-KTKĐ năm 2023 có nêu rõ các mốc thời gian nào trong tuyển sinh vào lớp 10 tại Thành phố Hồ Chí Minh- 10/05/2023 đến 10/05/2023 Khóa cổng đăng ký thi TS10- 15/05/2023 đến 21/05/2023 Phụ huynh học sinh và học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng. Hết hạn đăng ký mới nguyện vọng trên hệ thống chỉ nhận điều chỉnh nguyện vọng, không thêm hoặc loại bỏ thí sinh ra khỏi danh sách- 23/05/2023 đến 27/05/2023 Phát phiếu báo danh cho thí sinh Các đơn vị có học- 30/05/2023 Công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng vào lớp 10- 20/06/2023 Công bố kết quả thi dự kiến- 21/06/2023 đến 22/06/2023 In giấy báo điểm tuyển sinh 10 dự kiến- 21/06/2023 đến 24/06/2023 Nhận đơn xin phúc khảo bài thi- 24/06/2023 Công bố điểm chuẩn tuyển sinh trung học phổ thông chuyên, tích hợp và kết quả tuyển 25/06/2023 đến 29/06/2023 Thí sinh trúng tuyển trung học phổ thông chuyên, tích hợp và diện tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học tại trường đã trúng tuyển. Sau 16 giờ 00 ngày 29 tháng 6 năm 2023, thí sinh không nộp hồ sơ nhập học thì trường sẽ xóa tên trong danh sách trúng 30/06/2023 Công bố kết quả chấm phúc khảo dự kiến- 02/07/2023 đến 04/07/2023 Duyệt bổ sung danh sách thí sinh trúng tuyển sau phúc khảo- 10/07/2023 Công bố điểm chuẩn tuyển sinh 10 và danh sách thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2023-2024- 11/07/2023 đến 01/08/2023 Thí sinh trúng tuyển trung học phổ thông nộp hồ sơ nhập học tại trường đã trúng tuyển. Sau 16 giờ 00 ngày 01 tháng 8, thí sinh không nộp hồ sơ nhập học thì trường sẽ xóa tên trong danh sách trúng đó, học sinh thành phố Hồ Chí Minh dự kiến sẽ được công bố kết quả thi vào ngày 20/6/ ngày 10/7/2023 thì sẽ công bố điểm chuẩn tuyển sinh 10 và danh sách thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 năm học liệt thi vào lớp 10 tại năm học 2023-2024 là bao nhiêu?Theo hướng dẫn tại Quyết định 1153/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2023-2024 và Công văn 1682/SGDĐT-KTKĐ có hướng dẫn như sauTrường THPT không chuyên Điểm xét tuyển là tổng điểm ba bài thi và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên. Thí sinh trúng tuyển phải dự thi đủ ba bài thi và không có bài thi nào bị điểm 0 không.Đối với các trường THPT chuyên Điểm xét tuyển là tổng điểm điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Toán + điểm môn chuyên x 2.Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã dự thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn THPT dạy và học các môn toán, khoa học, tiếng anh tích hợpChỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0 không.
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh Lớp 10 THPT môn Toán - Năm học 2019-2020 - Tỉnh Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Đề thi tuyển sinh Lớp 10 THPT môn Toán - Năm học 2019-2020 - Tỉnh Đồng ThápĐỀ THI TUYỂN SINH 10 TỈNH ĐỒNG THÁP 2019-2020 Câu 1. 1 điểm a Rút gọn biểu thức A 36 4 b Tìm x biết x 3 Câu 2. 1 điểm 2x 5y 12 Giải hệ phương trình 2x y 4 Câu 3. 1 điểm Giải phương trình x2 7x 12 0 Câu 4. 1 điểm Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường thẳng x y=6x+b và parabol P y ax2 a 0 a Tìm giá trị của b để đường thẳng d đi qua điểm M0;9 b Với b tìm được, tìm giá trị cảu a để d tiếp xúc với P. Câu 5. 1 điểm Cho phương trình x2 mx 2m2 3m 2 0 với m là tham số. Chứng minh rằng phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m. Câu 6. 1 điểm Chiều cao trung bình của 40 học sinh lớp 9A là 1,628 m. Trong đó chiều cao trung bình của học sinh nam là 1,64m và chiều cao trung bình của học sinh nữ là 1,61m. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp 9A. Câu 7. 1 điểm Người ta muốn tạo một cái khuôn đúc dạng hình trụ, có chiều cao bằng 16 cm, bán kính đáy bằng 8cm, mặt đáy trên lõm xuống dạng hình nón và khoảng cách từ đỉnh hình nón đến mặt đáy dưới hình trụ bằng 10cm như hình vẽ bên. Tính diện tích toàn bộ mặt khuôn lấy 3,14 .8cm 16cm 10cm Câu 8. 3 điểm Cho tam giác ABC có ba góc nhọn AB< AC và đường cao AH K BC. Vẽ đường tròn O đường kính BC. Từ A kẻ các tiếp tuyến AM, AN với đường tròn O với M, N là các tiếp điểm, M và B nằm trên nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AO . Gọi H là giao điểm của hai đường thẳng AN và AK. a Chứng minh tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếp b Chứng minh KA là tia phân giác góc AKN c Chứng minh AN 2 DẪN GIẢI Câu 1. 1 điểm a Rút gọn biểu thức A 36 4 b Tìm x biết x 3 Cách giải Ta có A 36 4 6 2 4 Vây A = 4 Điều kiện x 0 Ta có x 3 x 32 x 9 thỏa mãn Vậy x = 9 Câu 2. 1 điểm 2x 5y 12 Giải hệ phương trình 2x y 4 Cách giải 2x 5y 12 4y 8 y 2 y 2 Ta có 2x y 4 2x y 4 2x 2 4 x 1 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x; y 1;2 Câu 3. 1 điểm Giải phương trình x2 7x 12 0 Cách giải x2 7x 12 0 x2 3x 4x 12 0 x x 3 4 x 3 0 x 3 x 4 0 x 3 0 x 3 x 4 0 x 4 Vậy phương trình có nghiệm S 3;4Câu 4. 1 điểm Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường thẳng d y=6x+b và parabol P y ax2 a 0 a Tìm giá trị của b để đường thẳng d đi qua điểm M0;9 b Với b tìm được, tìm giá trị câu a để d tiếp xúc với P. a Đường thẳng d y=6x+b đi qua điểm M0;9 Cách giải thay x 0; y 9 vào phương trình đường thẳng d y=6x+b ta được 9= b 9 Vậy b=9 b Theo câu a ta có b=9 ax2 6x 9 0 * để đường thẳng d tiếp xúc với P thì phương trình * có nghiệm kép a 0 a 0 a 0 a 0 2 ' 0 3 a. 9 0 9 9a 0 a 1 a 1 Vậy a = -1 là giá trị cần tìm. Câu 5. 1 điểm Cách giải Cho phương trình x2 mx 2m2 3m 2 0 với m là tham số. Chứng minh rằng phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m. Phương trình x2 mx 2m2 3m 2 0 có a 1;b m;c 2m2 3m 2 2 2 Ta có b2 4ac m 2m2 3m 2 9m2 12m 8 3m 2 4 2 2 Vì 3m 2 0;m 3m 2 4 0,m Hay 0,m nên phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m Câu 6. 1 điểmChiều cao trung bình của 40 học sinh lớp 9A là 1,628 m. Trong đó chiều cao trung bình của học sinh nam là 1,64m và chiều cao trung bình của học sinh nữ là 1,61m. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp 9A. Cách giải Gọi số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A lần lượt là x, y x,y * ,x,y<40 học sinh Lớp 9A có 40 học sinh nên ta có phươn trình x+y=40 1 Vì chiều cao trung bình của học sinh lớp 9A là 1,628m nên ta có phương trình 1,64x 1,61y 1,628 40 1,64x 1,61y 65,12 2 Từ 1 và 2 ta có phương trình x y 40 y 40 x 1,64x 1,61y 65,12 1,64x 1,61y 65,12 y 40 x y 40 x 1,64x 1,61 40 x 65,12 1,64x 64,4 1,61x 65,12 y 40 x x 24 tm 0,03x 0,72 y 16 Vậy số học sinh nam lớp 9A là 24hs Số hs nữ của lớp 9A là 16 học sinh Câu 7. 1 điểm Người ta muốn tạo một cái khuôn đúc dạng hình trụ, có chiều cao bằng 16 cm, bán kính đáy bằng 8cm, mặt đáy trên lõm xuống dạng hình nón và khoảng cách từ đỉnh hình nón đến mặt đáy dưới hình trụ bằng 10cm như hình vẽ bên. Tính diện tích toàn bộ mặt khuôn lấy 8cm 16cm 10cmCách giải Hình trụ có bán kính r=8cm và chiều cao h=16cm nên diện tích xung quanh hình trụ là 2 2 S1 2 rh 2 . 256 cm 2 2 2 Diện tích 1 mặt đáy của hình trụ là S2 r .8 64 cm Phần hình nón bị lõm xuống có chiều cao h1 16 10 6cm và bán kính đáy r=8cm Đường sinh của hình nón là l r 2 h2 82 62 10cm 2 Diện tích xung quanh của hình nón là S3 rl . 80 cm 2 Diện tích toàn bộ mặt khuôn là S S1 S2 S3 256 64 80 400 1256 cm Vậy diện tích toàn bộ mặt khuôn là 1256cm2 Câu 8. 3 điểm Cho tam giác ABC có ba góc nhọn AB< AC và đường cao AH K BC. Vẽ đường tròn O đường kính BC. Từ A kẻ các tiếp tuyến AM, AN với đường tròn O với M, N là các tiếp điểm, M và B nằm trên nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AO . Gọi H là giao điểm của hai đường thẳng AN và AK. a Chứng minh tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếp b Chứng minh KA là tia phân giác góc AKN c Chứng minh AN 2 Cách giải A N H M B C K O a Chứng minh tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếpXét đường tròn O có AM là tiếp tuyến nên AM OM hay A MO 900 Lại có AK BC suy ra AKO 900 Xét tứ giác AMKO có A MO AKO 900 nên hai đỉnh M, K kề nhau cùng nhìn cạnh AO dưới các góc vuông, do đó tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếpđpcm b Chứng minh KA là tia phân giác AKN xét đường tròn O có AN là tiếp tuyến nên AN ON hay ANO 900 Xét tứ giác KONA có AKO ANO 900 900 1800 mà hai góc ở vị trí đối nhau nên tứ giác KONA là tứ giác nội tiếp. Suy ta N KA N OA 1 Lại có tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếp theo câu a nên M KA M OA 2 Xét đường tròn O có AM, AN là 2 tiếp tuyến nên OA là tia phân giác của M ON TÍNH CHẤT Do đó M OA N OA 3 Từ 1, 2, 3 suy ra M KA N KA hay KA là tia phân giác góc MKN đpcm c Chứng minh AN 2 xét đường tròn O có AMN là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung MN nên 1 AMN sd cung MN 4 2 1 1 lại có M KA M OA M ON theo câu b nên M KA sd cung MN 5 2 2 Từ 4, 5 suy ra AMH M KA . Xét AMH và AKM có; M AH chung AMH M KA cmt AM AH Nên AMH AKM suy ra AM 2 AK AM Lại có AM = AN tinh chất hai tiếp tuyến cắt nhau nên AN2= đpcm
kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Cập nhập tin tức kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Video Tuyển sinh lớp 10 Hơn thí sinh thi môn đầu tiên Sáng 6/6, hơn học sinh lớp 9 chính thức bước vào buổi thi đầu tiên trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Bản tin sáng Bản tin sáng VietNamNet 6/6/2023 Bí thư Hà Nội ủng hộ quy định thời hạn sử dụng chung cư; Xác nhận đánh giá ban đầu về những vi phạm của TikTok; Quang Hải chia tay Pau FC… là những thông tin nổi bật trong ngày.
Đề thi vào lớp 10 Chuyên Sinh năm 2019Đề thi Chuyên Sinh vào lớp 10 2019 tỉnh Đồng ThápĐề thi vào lớp 10 môn Sinh học Chuyên 2019 tỉnh Đồng Tháp do thư viện đề thi sưu tầm. Đây là đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Sinh dành cho các bạn học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài Sinh. Mời các bạn cùng tham khảoĐáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Đồng Tháp năm 2019Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Đồng Tháp năm 2019Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Kiên Giang năm 2019Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Kiên Giang năm 2019Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Vĩnh Long năm 2019.............................................Ngoài Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học Chuyên 2019 tỉnh Đồng Tháp. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề Thi vào lớp 10 năm 2019 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt
điểm thi tuyển sinh lớp 10 đồng tháp 2019