Ngoại lệ khi đọc số đếm tiếng Trung 1. Cách đọc & viết số đếm trong tiếng Trung từ 1 – 100. Cách viết 1, 2, 3 tiếng Trung rất đơn giản, bạn chỉ cần nhớ 1, 2 và 3 nét ngang song song nhau. Từ 4 – 10 sẽ phức tạp hơn một chút, hãy theo dõi bảng dưới đây.
Các đọc số tiền trong tiếng Trung – Để đọc số tiền trong tiếng Trung, bạn dựa vào quy tắc đọc số như đã đề cập ở phần trước, lấy vạn làm cơ sở (4 số 0 làm 1 mốc), sau đó thêm đồng, hào hay xu ở cuối. VD:
Cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung Chuẩn 1. Cách đọc số điện thoại cơ bản từ 0 đến 9 trong tiếng Trung Cũng giống như Việt Nam, trong tiếng Trung khi đọc số máy 2. Mẫu câu hỏi và trả lời số điện thoại trong tiếng Trung Trong những cuộc giao lưu trò chuyện đặc biệt là tại Trung 3. Cách
Sạc PIN điện thoại khi máy tính xách tay đang ở chế độ ngủ – Bạn có biết rằng để sạc được “PIN” cho điện thoại iPhone, Android hay Windows Phone trong máy
Trong tiếng Anh có rất nhiều loại số được nói và đọc nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào từng trường hợp. Và chắc hẳn số điện thoại là một loại số không còn gì xa lạ đối với chúng ta trong cuộc sống hàng ngày.
Học số đếm tiếng Trung không chỉ giúp bạn biết cách đọc số mà còn có thể thành thạo trong trao đổi mua bán, giao dịch với người Trung Quốc, Bài viết này, ngoài Số đếm THANHMAIHSK chia sẻ đến bạn đọc tổng hợp cách đọc ngày tháng năm; số nhà; số điện thoại hi vọng sẽ giúp bạn tự học tiếng Trung dễ
Chào mừng các bạn đến với tiengtrunghanngu.com trong bài học tên các hãng điện thoại trong TIẾNG TRUNG. Bài học này trung tâm tiengtrunghanngu.com sẽ gửi tới các bạn cách đọc Apple, Samsung, Sony, Huawei, Oppo… trong tiếng Trung là gì và một số mẫu câu giao tiếp nhé : Từ vựng Mẫu câu 老板,我要买手机 […]
Khi bạn nắm vững số từ 1 đến 10 này, bạn đã có thể áp dụng vào đọc số điện thoại rồi, tuy nhiên hãy tham khảo cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung để nắm vững một vài lưu ý nhé. 2.2 Chi tiết cách đếm số hàng chục tiếng Trung (Từ 11 đến 99)
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung Quốc khi giao tiếp rất quan trọng để giữ liên lạc với ai đó. Số thuê bao tại Trung Quốc rất đa dạng vì các mã vùng mã tỉnh khác nhau ở những con số đầu tiên từ số di động đến số máy bàn. Chính vì vậy bạn cần phải có cách đọc số điện thoại chính xác để giao tiếp trở nên dễ dàng hơn. Nếu bạn chưa biết làm thế nào để nói số điện thoại Trung Quốc và mã quốc gia hay một số khẩn cấp chuẩn như người bản xứ? Hãy xem bài viết ngay bên dưới. Xem thêm Khóa học tiếng Trung cùng giáo viên bản xứ chuyên môn cao. Nội dung chính 1. Cách đọc số điện thoại cơ bản từ 0 đến 9 trong tiếng Trung 2. Mẫu câu hỏi và trả lời số điện thoại trong tiếng Trung 3. Cách đọc số đường dây nóng khẩn cấp bằng tiếng Trung Cách phát âm số điện thoại tiếng Trung Cũng tương tự Việt Nam, trong tiếng Trung khi đọc số máy sẽ đọc từng số một, đọc riêng biệt cho đến khi hết dãy số. Vì thế, bạn nên nắm vững số đếm tiếng Trung cơ bản từ 0 đến 9 là có thể đọc được số máy. Nhưng chưa hết, vì một dãy chữ số bao gồm 11 ký tự khá dài bị trộn lẫn rất dễ bị nhầm và không thể nhận biết bởi các âm đọc có phần hơi giống nhau, nên cách đọc từ số đếm cơ bản có một vài thay đổi như bên dưới. TÌM HIỂU NGAY Phương pháp học tiếng Trung sơ cấp hiệu quả cho người mới. Cách đọc số đếm từ 0 – 9 trong tiếng Trung Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa 零 líng Số 0 一 yāo Số 1 Dùng khi nó các dãy số dài như Số nhà, điện thoại, biển xe… 二 èr Số 2 三 sān Số 3 四 sì Số 4 五 wǔ Số 5 六 liù Số 6 七 qī Số 7 八 bā Số 8 九 jiǔ Số 9 Mã quốc gia đầu số điện thoại tại nước mình là +84 tại Trung Quốc là +86 và đầu số là 0086. Tại Trung Quốc nếu không phải số máy di động thì nó là điện thoại bàn và phía trước phải có mã vùng nhất định. CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT 2. Mẫu câu hỏi và trả lời số điện thoại trong tiếng Trung Trong những cuộc giao lưu trò chuyện đặc biệt là tại Trung Quốc sẽ không tránh khỏi việc xin số điện thoại giữ mối quan hệ, việc này là quan trọng và cần thiết để bạn mở rộng các mối quan hệ xã hội. Hiểu được điều đó, trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt chúng tôi xin chia sẻ giới thiệu đến bạn cách hỏi xin số thuê bao và trả lời bằng tiếng Hoa. Cấu trúc ngữ pháp và lưu ý khi đọc số thuê bao Trung Quốc Cũng giống như cách đọc thời gian trong tiếng Trung, đọc số thuê bao cũng có cấu trúc ngữ pháp nhất định cần phải tuân thủ như sau. Hỏi số điện thoại bằng 多少 – / duō shǎo / 多少 – / duō shǎo / có nghĩa là bao nhiêu trong tiếng Việt, nó là một từ để hỏi rất phổ biến được sử dụng khi hỏi về số máy, số tiền hoặc giá cả trong tiếng Trung. 电话号码是多少 – / diànhuà hàomǎ shì duōshao / Số của bạn là số mấy? Sử dụng yāo để chỉ số 1 trong số điện thoại Không giống cách đọc số tiền trong tiếng Trung, vì số máy chỉ đọc đi đọc lại các số từ 1 đến 9 nên để tránh nhầm lẫn việc phát âm của yī 1 với qī 7, đặc biệt là khi mọi người đang nói số trong một môi trường quá nhiều số trùng nhau. Nhiều người Trung Quốc thích đọc 1 là yāo trong số điện thoại Trong hầu hết các trường hợp, 1 vẫn được đọc là yī. Trên thực tế, cả yī và yāo đều đúng khi sử dụng trong một số điện thoại, nhưng yāo ngày nay được dùng thường xuyên hơn ở Trung Quốc đại lục. Tìm hiểu thêm Tự học tiếng Trung tại nhà. Cấu trúc hỏi và trả lời số đt tiếng Trung đàm thoại Hội thoại về chủ đề xin số điện thoại tiếng Trung Bên A Bên B 你好。这是南方公司。请问,您找谁? / Nǐ hǎo. Zhè shì Nánfāng Gōngsī. Qǐngwèn, nín zhǎo shéi / Xin chào, đây là công ty Nam Phương. Xin hỏi ngài tìm ai? 你好,小姐。我找亚洲部的陈经理。 / Nǐ hǎo, xiǎojie. Wǒ zhǎo Yàzhōubù de Chén Jīnglǐ / Chào cô, tôi muốn nói chuyện với giám đốc Trần của bộ phận Châu Á. 对不起,陈经理现在不在这儿。他去中国出差了。 / Duìbuqǐ, Chén jīnglǐ xiànzài bú zài zhèr. Tā qù Zhōngguó chū chāi le / Xin lỗi, giám đốc Trần hiện tại không ở đây. Ông ấy đi công tác Trung Quốc rồi. 现在他在中国什么地方?他在中国的电话号码是多少? / Xiànzài tā zài Zhōngguó shénme dìfang ? Tā zài Zhōngguó de di ànhuà hàomǎ shì duōshǎo / Hiện giờ ông ấy ở chỗ nào Trung Quốc? Số điện thoại của ông ấy ở Trung Quốc là gì? 现在他在中国北京。他住在北京国际饭店。他房间的电话号码是 011-85-50-8589-6791,转1180。 / Xiànzài tā zài Zhōngguó Běijīng. Tā zhù zài Běijīng Guójì Fàndi àn. Tā fángjiān de diànhuà hàomǎ shì líng yāo yāo bā wǔ wǔ líng bā wǔ bā jiǔ liù qī jiǔ yāo, zhuǎn yāo yāo bā líng 011-85-50-8589-6791, zhuǎn 1180 / Hiện giờ ông ấy ở Bắc Kinh – Trung Quốc. Ông ấy ở khách sạn Quốc tế Bắc Kinh. Số máy bàn phòng của ông ấy là 011-85-50-8589-6791 chọn đường dây 1180. 他有手机吗? / Tā yǒu shǒujī ma / Ông ấy có máy di động không? 有。他的手机号码是 135 28084479 / Yǒu. Tā de shǒujī hàomǎ shì yāo sān wǔ, èr bā líng bā, sì sì qī jiǔ 135 28084479 / Có, số di động của ông ấy là 135 28084479. 你知道他什么时候回美国吗? / Nǐ zhīdao tā shénme shíhou huí Měiguó ma / Cô có biết bao giờ ông ấy về Mỹ không? 两个星期。 / Liǎng ge xīngqī / Hai tuần nữa. 两个星期?几月几号? / Liǎng ge xīngqī ? Jǐ yuè jǐ hào / Hai tuần nữa á? Là ngày mấy tháng mấy? 九月三十号 / Jiǔyuè sānshí hào / Ngày 30 tháng 9. 谢谢 / Xièxie / Cám ơn. 不客气。 / Bú kèqi / Không có chi. 3. Cách đọc số đường dây nóng khẩn cấp bằng tiếng Trung Không chỉ riêng ở Việt Nam, dù ở bất kì quốc gia nào thì cũng đều sẽ có các số khẩn cấp miễn phí. Số khẩn cấp, đường dây nóng này dùng để cho người gọi liên lạc với những dịch vụ khẩn cấp tại địa phương về an ninh trật tự, các vụ việc tai nạn giao thông cướp giật, trộm cắp, đánh nhau, bạo hành. Số điện thoại khẩn cấp bằng tiếng Trung Các số điện thoại khẩn cấp của Trung Quốc 110 – / yāo – yāo – líng / Số khẩn cấp của cảnh sát 119 – / yāo – yāo – jiǔ / Số điện thoại cứu hỏa Trung Quốc 120 – / yāo – èr – líng / Số điện thoại cứu thương 122 – / yāo – èr – èr / Tai nạn giao thông Khi gọi và số 112 ở Trung Quốc sẽ có một cuộc trò chuyện tự động được phát ra như sau 你好!匪警请拨110,火警请拨119,医疗急救请拨120,交通事故请拨122,市话障碍请在112 / Nǐ hǎo! Fěi jǐng qǐng bō yāo – yāo – líng, huǒjǐng qǐng bō yāo – yāo – jiǔ, yīliáo jíjiù qǐng bō yāo – èr – líng, jiāotōng shìgù qǐng bō yāo – èr – èr, shìhuà zhàng’ài qǐng zài yāo – yāo – èr / Xin chào! Gọi nhân viên cảnh sát, vui lòng bấm số 110, đối với báo cháy, vui lòng bấm số 119, Gọi cấp cứu y tế, vui lòng bấm số 120, đối với tai nạn giao thông, vui lòng bấm số 122, đối với các rào cản cuộc gọi địa phương, vui lòng bấm số 112. Và theo sau đó là tiếng Anh. Số điện thoại khẩn cấp tại Việt Nam 111 – / yāo – yāo – yāo / Đường dây nóng bảo vệ trẻ em, hoạt động 24/24h hoàn toàn miễn phí 112 – / yāo – yāo – èr / Đầu số yêu cầu trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc 113 – / yāo – yāo – sān / Số công an hoặc cảnh sát khi có việc liên quan đến an ninh trật tự 114 – / yāo – yāo – sì / Đầu số gọi cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn 115 – / yāo – yāo – wǔ / Gọi cấp cứu về y tế Trên đây là toàn bộ kiến thức về cách đọc số điện thoại cơ bản tại Trung Quốc. Hy vong qua bài học với chủ đề này cung cấp cho bạn nhất là cho người mới bắt đầu học tiếng Trung một tài liệu hữu ích để thuận tiện sử dụng cụ thể hơn trong giao tiếp. Cảm ơn các bạn đã giành thời gian để tham khảo tài liệu chúng tôi, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt! Xin hãy liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung cho học viên từ cơ bản tới nâng cao. Dương Thị Hồng Nhung, giáo viên tiếng Trung tại Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt, học đại Học sư phạm Thiên Tân – Trung Quốc, Thạc sĩ chuyên ngành giáo dục Hán ngữ Quốc tế.
Bạn thử tưởng tượng nếu bạn đang muốn xin số điện thoại của một ai đó hay muốn làm quen với một người nào đó có quốc tịch Trung Quốc. Bạn cần biết được cách để hỏi số điện thoại của người đó, vậy làm thế nào để biết được cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung? Bạn có thể tham khảo thêm qua bài viết bên dưới nhé! Hướng dẫn cách đọc số điện thoại sđt trong tiếng trung 1. Cách đọc số điện thoại bằng tiếng Trung Trước tiên, để đọc được tiếng Trung bạn cần biết cho mình cách phát âm từng số trong tiếng Trung. Nếu bạn chưa biết cách phát âm của những số từ 0 đến 9 bạn có thể tham khảo thêm bên dưới nhé! Số 0 trong tiếng Trung đọc là líng. Số 1 trong tiếng Trung đọc là yāo số 1 trong tiếng Trung dùng để nối các dãy số như số nhà, số điện thoại hoặc biển số xe,... Số 2 trong tiếng Trung đọc là èr. Số 3 trong tiếng Trung đọc là sān. Số 4 trong tiếng Trung đọc là sì. Số 5 trong tiếng Trung đọc là wǔ. Số 6 trong tiếng Trung đọc là liù. Số 7 trong tiếng Trung đọc là qī. Số 8 trong tiếng Trung đọc là bā. Số 9 trong tiếng Trung đọc là jiǔ. Cũng giống với tiếng Việt, tiếng Trung chỉ cần đọc dãy số điện thoại liên tiếp từ trái sang phải là có thể giúp người đọc hiểu được số điện thoại của bạn. Chính vì thế bạn chỉ cần biết cách đọc số của tiếng Trung là đã có thể nói lưu loát được số điện thoại. Tuy nhiên, đối với các số điện thoại của Trung Quốc thường có 11 số chính vì vậy nếu bạn phát âm không được rõ sẽ khiến cho người nghe nhớ nhầm số điện thoại của bạn. Đối với Việt Nam thì sẽ có mã quốc gia là +84 và mã vùng đối với điện thoại bàn sẽ riêng biệt. Trung Quốc cũng sẽ tương tự như thế khi có mã vùng là +86 đầu số sẽ là 0086 ngoài trừ thuê bao di động ra thì tất cả các cuộc gọi được thực hiện bằng điện thoại bàn cũng sẽ có mã vùng khác nhau đối với những khu vực khác nhau. Cách đọc số điện thoại trong tiếng trung 2. Cách hỏi số điện thoại trong tiếng Trung Đối với việc giao tiếp bình thường sẽ khó tránh được việc xin số điện thoại để giữ liên lạc và mở rộng hơn nhiều mối quan hệ. Nếu bạn đang là du học sinh hoặc những người xuất khẩu lao động sang Trung Quốc thì việc xin số điện thoại để trao đổi là một việc cần thiết. Như vậy, bạn cần sử dụng cấu trúc câu như thế nào để hỏi số điện thoại của người khác. Cùng tìm hiểu tiếp nhé! Hỏi số điện thoại với từ 多少 – / duō shǎo / trong tiếng Việt từ này cũng có nghĩa là bao nhiêu, thường sẽ được dùng để hỏi số lượng, giá tiền. Vậy còn hỏi số điện thoại của bạn là số mấy thì bạn cũng có thể sử dụng từ này trong câu như sau 电话号码是多少 – / diànhuà hàomǎ shì duōshao /. Số 1 yī số 7 qī đây là 2 số rất dễ nhầm lẫn trong một dãy số điện thoại, nhất là đối với những số điện thoại có nhiều số 1 và số 7 trong cùng dãy số. Để tránh được tình trạng nhầm lẫn này nhiều người hay đọc số điện thoại yāo. Nhưng về cơ bản bạn vẫn có thể đọc số 1 bằng cả hai cách như trên nhưng cách đọc số 1 là yāo lại được áp dụng nhiều hơn. >>>> Sim số đẹp tam hoa kép 3. Cách đọc số đường dây nóng khẩn cấp bằng tiếng Trung Đối với những trường hợp khẩn cấp thì bạn cần biết được những số để có thể cần vào những tình trạng khẩn cấp cũng giống như ở Việt Nam cũng sẽ có những số điện thoại dành cho những trường hợp khẩn cấp chẳng hạn như 113, 114, 115. Trung Quốc cũng sẽ có những số điện thoại dành riêng cho những tình trạng khẩn cấp như thế chẳng hạn như về trật tự, an ninh, tai nạn giao thông hay những vụ trộm cắp,... Mỗi trường hợp sẽ có một số điện thoại khác nhau để liên hệ. Bạn có thể tham khảo thêm một số số điện thoại khẩn cấp bên dưới Số được dùng khi gọi cho cảnh sát khi có những tình huống khẩn cấp đó chính là số 110. Số dùng để gọi khẩn cấp khi có hỏa hoạn sẽ là số 119. Số điện thoại để gọi cứu thương tại Trung Quốc sẽ là số 120. Còn số điện thoại để gọi khi xảy ra tai nạn giao thông chính là số 122. 4. Những lưu ý khi bạn đọc số điện thoại bằng tiếng Trung Đối với trường hợp số điện thoại của bạn có số 1 và 7 bạn nên phát âm số 1 thành yāo thay vì yī bởi khi phát âm như vậy sẽ tránh được tình trạng người nghe lưu sai số điện thoại của bạn. Khi đọc dãy số điện thoại bạn nên đọc từ từ phát âm rõ ràng tránh tình trạng đọc nhanh quá bị dính chữ khiến người nghe không hiểu hoặc lưu sai số của bạn. Bạn nên đọc từ trái sang phải rõ ràng và có ngắt quãng để người nghe dễ nhận ra được số điện thoại của bạn hơn. Trên đây là tất cả những chia sẻ về cách đọc số điện thoại bằng tiếng Trung và những thông tin liên quan của Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết hôm nay của mình. Chúc bạn sẽ có thể học cách đọc số điện thoại bằng tiếng Trung sau khi tham khảo bài viết này nhé!
Biết cách đọc số trong tiếng Trung chắc hẳn sẽ là bài học cơ bản đầu tiên mà bất kỳ ai cũng không thể bỏ qua khi dấn thân vào con đường này. Tuy nhiên, các bạn thật sự đã nắm vững tất cả cách đọc số trong tiếng Trung chưa? Phân biệt được sự khác nhau khi đọc số đếm, số thứ tự, số phòng, giá tiền trong tiếng Trung? Cùng tiengtrung123 ôn lại qua bài viết này nha. Cách đọc số đếm trong tiếng TrungCách đọc số thứ tự trong tiếng TrungCách đọc số điện thoại và số phòng trong tiếng TrungCách đọc số thập phân, phân số và phần trăm trong tiếng Trung:Cách đọc số thập phânCách đọc phân sốCách đọc phần trămCách đọc số tiền Cách đọc các số từ 0 đến 10 chắc chắn là không còn khó khăn gì với các bạn nữa rồi phải không nào. Chính vì vậy mình sẽ lướt qua phần này mà trực tiếp đi tới phần mang tính thử thách hơn nha. 11 十一 Shíyī 12 ………. 十二 Shí’èr 19 十九 Shíjiǔ 20 二十 Èrshí 100 一百 Yībǎi 101 ………. 一百零一 Yībǎi líng yī 111 ………. 一百一十一 Yībǎi yīshíyī 190 一百九十 Yībǎi jiǔshí 1000 一千 Yīqiān 1001 ………. 一千零一 Yīqiān líng yī 1010 一千零一十 Yīqiān líng yīshí 1110 一千一百一十 Yīqiān yībǎi yīshí 10 000 一万 Yī wàn 100 000 十万 Shí wàn 1 000 000 一百万 Yībǎi wàn 10 000 000 一千万 Yīqiān wàn Bảng các số hạng trong tiếng Trung 百亿 十亿 亿 千万 百万 十万 万 千 百 十 Bǎi yì Shí yì Yì Qiān wàn Bǎi wàn Shí wàn Wàn Qiān Bǎi Shí Chục tỉ Tỉ Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 6 5 0 0 0 0 0 0 0 650 000 000 六亿五千万:Sáu trăm năm mươi triệu Liù yì wǔqiān wàn ♦ Lưu ý Những số lớn hơn 100 như 110, 1100, 11000, …. nếu phía sau không có lượng từ đi kèm, có thể lượt bỏ chữ “十,百,千”và đọc tắt là ”一百一,一千一,一万一” Nếu giữa hai con số, xen giữa là số 0, thì phải đọc luôn những con số đứng sau chữ số Ví dụ 1010 đọc là “一千零一十” Cách đọc số thứ tự trong tiếng Trung 第 + Con số 第 + Con số + Lượng từ + Danh từ Ví dụ 这次比赛小刘第一名,小王第二名,小明第三名。 Zhè cì bǐsài xiǎo liú dì yī míng, xiǎo wáng dì èr míng, xiǎomíng dì sān míng. 第十六课文,昨天我们学完了。 Dì shíliù kèwén, zuótiān wǒmen xué wán le. Cách đọc số điện thoại và số phòng trong tiếng Trung Khi đọc số điện thoại và số phòng, sẽ đọc từng con số, trong đó, số 1 đọc là “Yāo”, số 2 đọc là “Èr” chứ không đọc là “Liǎng”. Ví dụ A 请问你的电话号码是多少? Qǐngwèn nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo? B:0968858118 Líng jiǔ liù bā bā wǔ bā yāo yāo bā. A 你住在几号房间?(Nǐ zhù zài jǐ hào fángjiān?) B:102 号房间。(Yāo líng er hào fángjiān) Cách đọc số thập phân, phân số và phần trăm trong tiếng Trung: Cách đọc số thập phân Dấu “.”trong số thập phân đọc là “Diǎn”, những con số phía sau dấu chấm đều phải đọc từng con số một. Ví dụ 零点五四三儿一 五点八九六七五四三 Líng diǎn wǔ sì sān er yī Wǔ diǎn bā jiǔ liù qī wǔ sì sān Cách đọc phân số Khi đọc phân số trong tiếng Trung sẽ ngược lại so với cách đọc phân số của tiếng Việt, đó là, ta phải đọc mẫu số trước, tử số sau. Mẫu số + 分之 + Tử số Ví dụ 4/5 4/3 1/3 四分之五 三分十四 三分之一 Sì fēn zhī wǔ Sān fēn shísì Sān fēn zhī yī Cách đọc phần trăm % trong tiếng Trung đọc là 百分之 (Bǎi fēn zhī) 百分之 + Con số Ví dụ 100% 百分之百 Bǎifēnzhībǎi 60% 百分之六十 Bǎi fēn zhī liùshí 5% 百分之五 Bǎi fēn zhī wǔ Cách đọc số tiền Đơn vị tiền tệ của Việt Nam là “đồng”, kí hiệu là “đ”, tiếng Trung là “越盾”(Yuè dùn) Ví dụ 20 000đ 100 000đ 4 000 000đ 两万越盾 十万越盾 四百万越盾 Liǎng wàn yuè dùn Shí wàn yuè dùn Sìbǎi wàn yuè dùn Đơn vị tiền tệ của Trung Quốc là “nhân dân tệ” 人民币 – Rénmínbì, kí hiệu là ¥. Đơn vị tiền tệ gồm 元/块 (Yuán/kuài – đồng), 角/毛 (Jiǎo/máo – hào), 分 (Fēn – xu). 一元 = 10角 = 100分 Ví dụ ¥ ¥ ¥ 三十块五 五毛 两块五毛 Sānshí kuài wǔ Wǔmáo Liǎng kuài wǔmáo Với bài viết này, phải chăng bạn đã giải quyết được một số vấn đề nho nhỏ khi đối diện với các con số trong tiếng Trung. Bây giờ, việc đọc các con số, số phòng số, số thập phân hay nói tiền trong tiếng Trung chỉ là chuyện bé tẹo teo, vô cùng đơn giản rồi phải không nào? Bạn gặp bất kỳ khó khăn nào khi học tiếng Trung hãy chia sẻ ngay bên dưới comment nhé. Mình không dám hứa là sẽ giải quyết được hết tất cả những vấn đề của bạn, nhưng mình hứa chắc chắn sẽ chia sẻ cho bạn những bí kíp trong tầm kiến thức của mình.
Số đếm tiếng trung là một trong những phần kiến thức quan trọng khi học ngôn ngữ trung đặc biệt là với những ai mới bắt đầu học. Khi mới học cách đếm số tiếng trung nhiều người sẽ cảm thấy khó khăn đặc biệt là khi đọc các số từ 100 lên đến hàng nghìn hay hàng triệu. Hiểu được khó khăn đó Hicado sẽ hướng dẫn một cách chi tiết cách đọc số đếm tiếng trung vô cùng đơn giản dễ hiểu. Bao gồm từ quy tắc đọc, quy tắc ghép chính xác. Ngoài ra còn hướng dẫn bạn cách đọc ngày tháng, số điện thoại, số nhà trong tiếng trung. Đọc bài viết ngay để không bỏ lỡ những thông tin hữu ích. Học cách đọc số đếm tiếng trung cơ bản1. Học cách đọc số đếm tiếng trung 0 -102. Học cách đọc số đếm tiếng trung từ 11- 993. Học cách đọc số đếm tiếng trung từ 100 – 9994. Cách đọc số đếm tiếng trung từ cấp hàng nghìn trở lên5. Cách đọc số đếm tiếng trung từ cấp hàng triệu trở lên6. Tổng hợp bảng số đếm tiếng trung từ 1000 trở lênMột số lưu ý trong học cách đọc số đếm tiếng trungCách đọc số tiếng trung trong các phép toán cơ bản1. Cách đọc phép tính cộng2. Cách đọc phép tính trừ3. Cách đọc phép tính nhân4. Cách đọc phép tính chiaCách đọc số trong tiếng trung – số lẻ, phân số, phần trăm1. Số thập phân2. Phân số3. Phần trăm %Học cách đọc số đếm tiếng trung với số thứ tựHướng dẫn học cách đọc số nhà, số điện thoại và ngày tháng trong tiếng trung1. Cách đọc số ngày tháng trong tiếng trung2. Cách đọc số nhà, số điện thoại trong tiếng Trung. Học cách đọc số đếm tiếng trung Số đếm tiếng trung cơ bản là các số đếm đơn giản từ 0 – 10 hay đến 100. Đây là những số rất hay xuất hiện trong đời sống hàng ngày. Học được cách đọc số đếm tiếng trung cơ bản bạn có thể dễ dàng hơn trong trao đổi hay mua bán. Hay giao dịch với người trung quốc. >>>>> Tham khảo thêm bài viết Giải mã bí ẩn ý nghĩa các con số trong tiếng Trung 1. Học cách đọc số đếm tiếng trung 0 -10 Cách đếm số tiếng trung từ 0 – 10 tuy đơn giản nhưng rất quan trọng. Bạn phải nắm rõ thì mới nên học lên các số lớn hơn tránh nhầm lẫn giữa cách đọc các số đếm tiếng trung. Số Tiếng Trung Phiên âm 0 零 Líng 1 一 Yī 2 二 Èr 3 三 Sān 4 四 Sì 5 五 Wǔ 6 六 Liù 7 七 Qī 8 八 Bā 9 九 Jiǔ 10 十 Shí >>>> Tham khảo thêm bài viết Học tiếng Trung online ở đâu tốt, chất lượng nhất Việt Nam? Học cách đọc số đếm tiếng trung bồi bằng tay Ngoài ra có một cách mà nhiều người khi mới học hay tìm hiểu về tiếng trung thường áp dụng để học cách đọc số đếm tiếng trung. Đó là cách học đếm số tiếng trung bồi bằng tay. Cách này vừa đơn giản đồng thời lại giúp bạn rất dễ thuộc. Học cách đếm số tiếng trung bồi bằng tay 2. Học cách đọc số đếm tiếng trung từ 11- 99 Sau khi đã học thuộc lòng các số đếm tiếng trung cơ bản. Tiếp theo chúng ta sẽ học số đếm tiếng trung từ 11-99. Trong khoảng số này chúng ta sẽ chia ra làm hai khoảng từ 10 đến 19 và từ 20 đến 99. Cách đọc số đếm tiếng trung từ 11 – 19 Ta sẽ tuân thủ cách đọc theo quy tắc Ghép các sô ở cột dọc với số ở hàng ngang Ví dụ cụ thể Ta có hàng dọc có số 10 viết là 十 , hàng ngang ta có số 1 viết là 一 . Theo quy tắc ghép phía trên chúng ta sẽ ghép thành 十一. Đây cũng chính là số 11 Ta có hàng dọc có số 10 viết là 十, hàng ngang ta có số 6 viết là 六 . Theo quy tắc ghép phía trên chúng ta sẽ ghép thành 十六. Đây cũng chính là số 16 Tóm lại khi đọc các số đếm từ 11 đến 19, bạn chỉ cần tuân thủ theo công thức 十 + số lẻ phía sau. Ví dụ 11 10 + 1 = 十一 12 10 + 2 = 十二 19 10 + 9 = 十九 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 十一 十二 十六 十九 二十 二十一 二十四 二十七 三十 三十一 三十三 四十 四十一 四十六 五十 五十一 五十一 六十 六十一 六十五 七十 七十一 七十七 八十 八十一 八十三 八十八 九十 九十一 九十 Cách đọc số đếm tiếng trung từ 20-99 Đối với cách đọc số đếm tiếng trung từ các số từ 20 đến 99 ta sẽ đọc từng số từ hàng chục đến hàng đơn vị tương tự như trong tiếng Việt Hai mươi 二十; Hai mươi hai 二十二, Ba mươi ba 三十三, Bốn mươi lăm 四十五 Số Tiếng Trung Phiên âm 11 十一 Shíyī 12 十二 Shí’èr 13 十三 Shísān 14 十四 Shísì 15 十五 Shíwǔ 16 十六 Shíliù 17 十七 Shíqī 18 十八 Shíbā 19 十九 Shíjiǔ 20 二十 Èrshí 21 二十一 Èrshíyī 25 二十五 Èrshíwǔ 28 二十八 Èrshíbā 30 三十 Sānshí 40 四十 Sìshí 50 五十 Wǔshí 60 六十 Liùshí 70 七十 Qīshí 80 八十 Bāshí 90 九十 Jiǔshí 99 九十九 Jiǔshíjiǔ 3. Học cách đọc số đếm tiếng trung từ 100 – 999 Đối với cách đọc số trong tiếng trung từ 100 đến 999 sẽ phức tạp hơn một chút. Đòi hỏi bạn phải nhớ một vài quy tắc nhất định. Tuy nhiên trước hết chúng ta sẽ ghi một vài quy luật như sau Chúng ta sẽ dùng 百/Bǎi cho cách đếm số tiếng trung hàng trăm – 百/Bǎi Đối với các số lẻ 0 ở giữa như từ 100- 109 thì đọc số ở giữa luôn có líng lẻ Đối với cách đọc số đếm tiếng trung tròn chục sẽ đọc lần lượt từ hàng trăm rồi đến hàng chục Đối với cách đọc số đếm tiếng trung có đủ hàng trăm hàng chục và hàng đơn vị thì ta sẽ đọc lần lượt từng số. Cụ thể chi tiết cách đọc số trong tiếng trung sẽ được trình bày kèm theo ví dụ minh họa như phía dưới đây Đối với số hàng trăm tròn Ví dụ 100 一百 Yībǎi 200: 两百 Liǎng bǎi 300 三百 Sānbǎi 400 四百 Sìbǎi 500 五百 Wǔbǎi Đối với các số lẻ 0 thì sẽ đọc hàng trăm + lẻ 0 + hàng đơn vị ⇒ Để đếm được số từ 100 – 109 bạn phải nhớ quy luật Ở giữa phải luôn có líng lẻ Ví dụ 1 100 = 1×100 sẽ đọc là yībǎi 一百 = Một trăm Ví dụ 2 105 = 1×100 + lẻ 5 sẽ đọc là yībǎilíngwǔ 一百零五 = Một trăm lẻ năm Ví dụ 3 102: 一百零二 Yībǎi líng èr 505: 五百零五 Wǔbǎi líng wǔ Đối với các số tròn chục sẽ đọc hàng trăm + hàng chục Ví dụ 1 110 一百一十 Yībǎi yīshí 210 两百一十 Liǎng bǎi yīshí 810: 八百一十 Bābǎi yīshí Đối với đếm các số có đủ cả hàng trăm hàng chục và hàng đơn vị Đối với trường hợp này chúng ta sẽ đọc số đếm tiếng trung lần lượt từ từ hàng trăm hàng chục đến hàng đơn vị. Ví dụ 1 110 = 1×100 + 1×10 sẽ đọc là yībǎiyī shí 一百一(十) Ví dụ 2 456 = 4×100 + 5×10 + 6 sẽ đọc là sìbǎiwǔshǐliù 四百五十 六 Ví dụ 3 555 五百五十五 Wǔbǎi wǔ shí wǔ 888 八百八十八 Bā bǎi bāshíbā 4. Cách đọc số đếm tiếng trung từ cấp hàng nghìn trở lên Cách đếm số tiếng trung từ 1000 trở lên ban đâu sẽ khá khó. Tuy nhiên bạn chỉ cần nắm được quy luật là sẽ cảm thấy đơn giản hơn nhiều trong cách đọc số. Sau đây Hicado sẽ hướng dẫn chi tiết cách đếm số tiếng trung chi tiết kèm ví dụ minh họa cụ thể giúp bạn hiểu bài nhanh hơn. Đầu tiên bạn cần nắm một số từ vựng trong việc học số đếm tiếng trung Nghìn đọc là qiān 千, Vạn được đọc là wàn 万, Trăm triệu được đọc là yì 亿 Ví dụ 1 = 1× đọc là yīqiān một nghìn Ví dụ 2 = 1× + lẻ 10 đọc là yīqiān língshí một nghìn lẻ mười; Chú ý Nếu ở giữa có số 0 thì ta chỉ cần đọc vế sau, và có thêm chữ líng có nghĩa là lẻ. Vì vậy ta có thể đọc là lẻ 10 Ví dụ 3 = 9× + 9×100 + 9×10 + 9 đọc là jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ chín nghìn chín trăm chín mươi chín Chú ý Ở đây ta phải đọc đủ vì không có số 0 ở giữa. Ví dụ 4 = 1× đọc là yīwàn một vạn = mười nghìn Chú ý 1 Vạn = 10 nghìn = Trung Quốc ưa chuộng dùng vạn. Nên luôn phải tách vạn ra trước trong khi đếm số tiếng trung Ví dụ 5 = 1× + 5× + 5×100 + 6 đọc là yīwàn wǔqiān wǔbǎi língliù một vạn năm nghìn năm trăm lẻ sáu = Mười năm nghìn năm trăm lẻ sáu 5. Cách đọc số đếm tiếng trung từ cấp hàng triệu trở lên Ví dụ 1 = 1×100× đọc là yībǎiwàn một trăm vạn = 1 triệu; Chú ý Bạn thấy đó, trung quốc rất chuộng Vạn nên bạn phải để ý tách vạn ra trước. Ví dụ 2 = 1×100 lẻ 5× + 5 đọc là yībǎi líng wǔwànwǔ một trăm lẻ năm vạn năm = một triệu không trăm năm năm nghìn Chú ý Trong khi đếm số tiếng trung có số 0 ở giữa ta phải dùng đến líng có nghĩa là lẻ. Và đặc biệt phải tách vạn ra trước. Đáng nhẽ theo quy luật thì phải đọc đằng sau là wǔqiān xem ví dụ dưới. Ví dụ 3 = 1× 5×100 + 5×10 × đọc là yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn một nghìn năm trăm năm mươi vạn = 15 triệu 5 trăm nghìn. Chú ý Đúng như các chú ý phía trên việc đầu tiên khi đếm số tiếng trung là phải tách vạn trước tiên. Vế trái thì bỏ bớt bốn số 0 của vạn. Sau đó tách từ lớn xuống nhỏ. Ví dụ 4 = 1× + 5× đọc là yīyìwǔqiānwàn một trăm triệu năm nghìn vạn = 1 trăm 5 mươi triệu. Chú ý Ta có yì trăm triệu. Vì có trăm triệu nên ta tách trăm triệu ra trước. Sau đó mới tách đến vạn. Ví dụ 5 Cách đọc số đếm tiếng trung hàng tỷ . Chú ý đơn vị tỷ ở trung quốc là 兆 / Zhào /. => = + + 6789. Thì các đọc sẽ là Shíyī yì, liǎng qiān sānbǎi sìshíwǔ wàn, liùqiān qībǎi bāshíjiǔ Ví dụ 6 Cách đọc số đếm tiếng trung hàng chục tỷ => = + + 3456. Sẽ có cách đọc là Yībǎi sānshí yì, qīqiān bābǎi jiǔshí’èr wàn, sānqiān sìbǎi wǔshíliù Ví dụ 7 Cách đọc số đếm tiếng trung hàng trăm tỷ => = + + 1000. Sẽ có cách đọc số là Jiǔqiān bābǎi qīshíbā yì, wǔqiān sìbǎi sānshí’èr wàn, yīqiān Như vậy trên đây là hướng dẫn toàn bộ cách đọc số đếm trong tiếng trung từ 0 – cấp hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ và lớn hơn nữa. 6. Tổng hợp bảng số đếm tiếng trung từ 1000 trở lên Dưới đây là bảng tổng hợp lại quy tắc cách đếm số tiếng trung từ 1000 trở lên mẫu cho các trường hợp cụ thể. Như vậy sẽ giúp bạn dễ dàng ôn tập và hiểu bài trong quá trình học Số Cách viết Cách đọc Quy luật 一千 yīqiān 1× 一千零二 yīqiānlíngèr 1× + lẻ 2 一千零一十 yīqiānlíngshí 1× + lẻ 10 一千三百 yīqiān sānbǎi 1× + 3×100 九千九百九十九 jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ 9× + 9×100 + 9×10 + 9 一万 yīwàn 1× 一百万 yībǎiwàn 1× 一百零六万五 yībǎi líng liù wàn wǔ 1×100 lẻ 6× + 5 一百五十五万五 yībǎiwǔshíwǔwànwǔ 1×100 5×10 + 5 × + 5 一千五百五十万 yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn 1× 5×100 + 5×10 × 一亿七千万 yīyìqīqiānwàn 1× + 7× 十亿 shíyì 10× Một số lưu ý trong học cách đọc số đếm tiếng trung Mặc dù đã có những quy luật chung đã được thống nhất trong cách đọc số tiếng trung tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có những lưu ý nhất định. Sau đây Hicado sẽ tổng hợp lại một số trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ trong quá trình học cách đọc số đếm tiếng trung. Thứ nhất, các cấp đơn vị hàng trăm, hàng nghìn vạn, triệu trở đi.. người Trung Quốc khi đọc các số này có thói quen dùng 两 thay cho 二. Khi đọc số trong tiếng trung với những số lớn hơn 100, chẳng hạn như 110, 1100, 11000, nếu phía sau không có lượng từ đi kèm, có thể bỏ bớt chữ “十,百,千”,có thể đọc là “一百一,一千一,一万一“ Nếu giữa hai con số chêm giữa là số 0, thì phải đọc luôn những con số đứng sau chữ số 0 1010 “一千零一十”,10100 “一万零一百”. Bên cạnh đó Khi đọc số đếm tiếng trung có số 0 là 零 / Líng / thì không đọc thêm từ chỉ đơn vị đo lường. Trong cách đọc số đếm tiếng Trung số 2 có hai cách đọc là 二 èr và 两 liǎng. Thứ nhất Khi số 2 nằm ở hàng đơn vị, hàng chục => Dùng 二 èr. Thứ hai Khi số 2 nằm ở hàng trăm, hàng ngàn => Dùng 两 liǎng. Ngoài ra khi học cách đọc số tiếng thì bạn nên biết rằng từ 两 / liǎng / còn được dùng khá đa dạng có thể kể đến như dùng trong cách đếm người, sự vật, cách đọc số tiền, hay trong cách biểu thị thời gian. Tóm lại khá đa dạng trong cách dùng vì vậy bạn có thể tìm hiểu thêm. Cách đọc số tiếng trung trong các phép toán cơ bản Các phép toán cơ bản trong tiếng trung có thể kể đến một vài các phép toán như cộng trừ nhân chia. Ngoài ra Hicado sẽ kèm theo các ví dụ minh họa giúp bạn hiểu kiến thức rõ hơn. Cụ thể như sau. 1. Cách đọc phép tính cộng Cách đọc A 加 B 等于 C Ví dụ 1 + 2 = 3 đọc là 一加二等于三 (Yī jiā èr děngyú sān) 2. Cách đọc phép tính trừ Cách đọc A 减 B 等于 C Ví dụ 10 – 2 = 8 đọc là 十减二等于八 (Shí jiǎn èr děngyú bā) 3. Cách đọc phép tính nhân Cách đọc A 乘以 B 等于 C Ví dụ 5 x 5 = 25 đọc là 五乘以五等于二十五 (Wǔ chéng yǐ wǔ děngyú èrshíwǔ) 4. Cách đọc phép tính chia Cách đọc A 除以B 等于 C Ví dụ 5/5 = 1 đọc là 五除以五等于一 (Wǔ chú yǐ wǔ děngyú yī) Cách đọc số trong tiếng trung – số lẻ, phân số, phần trăm Đây là những loại số phổ biến và xuất hiện nhiều trong quá trình sử dụng tiếng trung. Đặc biệt là những ai sử dụng tiếng trung để làm các công việc hay học tập liên quan nhiều đến các con số. Thì việc học cách đọc số trong tiếng trung với các loại số này là rất quan trọng. Hicado sẽ hướng dẫn chi tiết cách đọc kèm ví dụ chi tiết sau đây giúp bạn dễ hình dung. 1. Số thập phân Với cách đọc số thập phân trước hết bạn cần biết dấu chấm “.” đọc là “点”. Và với các số xuất hiện phía sau dấu chấm sẽ được đọc lần lượt. 零点五 Líng diǎn wǔ 三点一四一五 Sān diǎn yīsìyīwǔ 2. Phân số Với cách đọc phân số sẽ hơi ngược lại so với cách đọc phân số của Việt nam. Phân số trong cách đọc số tiếng trung sẽ được đọc từ mẫu số rồi mới đến tử số Mẫu số + 分之 + Tử số ½ 二分之一 Èr fēn zhī yī ¾ 四分之三 Sì fēn zhī sān 3. Phần trăm % Cách đọc phần trăm % trong tiếng Hoa sẽ được đọc là “百分之” 百分之+ Con số 100% 百分之百 Bǎifēnzhībǎi 50% 百分之五十 Bǎi fēn zhī wǔshí 2%: 百分之二 Bǎi fēn zhī èr Học cách đọc số đếm tiếng trung với số thứ tự Cách đếm số thứ tự trong tiếng trung khá đơn giản. Bạn chỉ cần tuân theo 2 quy tắc đơn giản dưới đây 第 + con số 第 + con số + lượng từ + danh từ Ví dụ Cách đếm số thứ tự trong tiếng trung như Thứ nhất 第一 được đọc là Dì yī Thứ hai 第二 được đọc là dì èr Thứ ba 第三 được đọc là dì sān Ví dụ “ 这是他创作的第一首歌 ” Đọc là Zhè shì tā chuàng zuò de dì yī shǒu gē. Nghĩa Đây là bài hát đầu tiên anh ấy sáng tác. Hướng dẫn học cách đọc số nhà, số điện thoại và ngày tháng trong tiếng trung Bên cạnh việc học cách đọc số đếm trong tiếng trung thì Hicado sẽ hướng dẫn bạn cách đọc số nhà, số điện thoại cũng như cách đọc ngày tháng trong tiếng trung. Như vậy hoàn thành xong phần kiến thức cuối cùng liên quan đến số trong tiếng trung này. Bạn có thể hoàn toàn tự tin đọc bất kì loại số nào bằng tiếng trung. 1. Cách đọc số ngày tháng trong tiếng trung Cách đọc năm trong tiếng trung Với cách đọc năm trong tiếng trung bạn tuân theo quy tắc Năm = Đọc từng số một + Nián 年 Ví dụ 1980 yī jiǔ bā líng nián 一九八零年 1997 yī jiǔ jiǔ qī nián 一九九七年 Cách đọc số thứ trong tuần trong tiếng trung Tuần 星期 xīngqí Thứ 2 星期一 xīngqíyī Thứ 3 星期二 xīngqí’èr Thứ 4 星期三 xīngqísān Thứ 5 星期四 xīngqísì Thứ 6 星期五 xīngqíwǔ Thứ 7 星期六 xīngqíliù Chủ nhật 星期日 xīngqírì Cách đọc ngày trong tháng Khi học cách đọc số ngày trong tháng trong tiếng trung. Chúng ta sẽ tuân theo quy tắc Ngày = số đếm + 号 hào. Còn khi viết viết chúng ta theo quy tắc Ngày = số đếm + 日 rì Ví dụ 1 Ngày mùng 7 được đọc là qīhào qīrì Cách đọc tháng trong năm Với cách đọc số tháng trong năm trong tiếng trung. Chúng ta tuân theo quy tắc Tháng = số đếm + yuè 月 Ngày 日期 Rìqí Tháng 月份 yuèfèn Tháng 1 一月 yī yuè Tháng 2 二月 èr yuè Tháng 3 三月 sān yuè Tháng 4 四月 sì yuè Tháng 5 五月 wǔ yuè Tháng 6 六月 liù yuè Tháng 7 七月 qī yuè Tháng 8 八月 bā yuè Tháng 9 九月 jiǔ yuè Tháng 10 十月 shí yuè Tháng 11 十一月 shíyī yuè Tháng 12 十二月 shí’èr yuè 2. Cách đọc số nhà, số điện thoại trong tiếng Trung. Cách đọc số nhà và số điện thoại trong tiếng trung khá đơn giản. Bản chỉ cần đọc lần lượt từng số một. Tuy nhiên có những chú ý như số 1 khi đọc trong số nhà và số điện thoại thường được đọc là yāo. Cách đọc số nhà trong tiếng trung Quy tắc đọc số nhà trong tiếng trung Đọc từng số. Ví dụ 1 108 yāo líng bā 一 零 八 Cách đọc số điện thoại trong tiếng trung Cách đọc số điện thoại trong tiếng trung khá đơn giản Đọc riêng lẻ từng số. Ví dụ 0988 777 111 língjiǔbābā qīqīqī yāoyāoyāo 零九八八 七七七 一一一 số điện thoại 339013 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān. số phòng 108 một linh tám 一 零 八 yāo líng bā. Như vậy trên đây Hicado đã hướng dẫn bạn cách hoc số đếm tiếng trung một cách toàn diện. Ngoài ra còn hướng dẫn chi tiết cách đọc các phép toán, cách đọc số điện thoại, số nhà, và ngày tháng trong tiếng trung. Hicado hy vọng với bài chia sẻ này bạn có thể giúp bạn hiểu rõ hơn cách đếm số tiếng trung. Chúc bạn luôn thành công trên con đường học tập.
Học số đếm, số thứ tự cũng như biết giao tiếp cơ bản về số nhà, số điện thoại, lịch hẹn, ngày tháng năm… là một trong những chủ đề căn bản quan trọng đòi hỏi người học phải nắm rõ ngay từ lúc đầu. Nghe có vẻ dễ dàng nhưng có những trường hợp bạn cần lưu ý, đặc biệt. Hôm nay, hãy cùng Mychinese tìm hiểu về chủ đề cách đọc số thứ tự, số nhà, số điện thoại, ngày tháng trong tiếng Trung. Học cách đọc số đếm trong tiếng Trung Học số đếm từ 1 đến 10 Từ 1 – 10 khá đơn giản, các chữ được phát âm với chỉ 1 âm tiết duy nhất. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận với thanh điệu. Chúng ta có bảng sau Số đếmCách viếtPhiên âm PinyinTiếng Hán Việt1一yīnhất2二èrnhị3三sāntam4四sìtứ5五wǔngũ6六liùlục7七qīthất8八bābát9九jiǔcửu10十shíthập Học số đếm từ 11 – 20 Cũng giống như tiếng Việt, từ số 11 – 19, chúng ta chỉ cần ghép số 10 hàng chục cùng với các số đếm hàng đơn vị. Chúng ta có bảng sau Số đếmCách viếtPhiên âm PinyinTiếng Hán Việt11十一shí yīthập nhất12十二shí èrthập nhị13十三shí sānthập tam14十四shí sìthập tứ15十五shí wǔthập ngũ16十六shí liùthập lục17十七shí qīthập thất18十八shí bāthập bát19十九shí jiǔthập cửu Từ số 20, thay vì ghép với hàng chục là 10, chúng ta thay bằng èr shí ~ 20 Tiếp tục, từ èr shí ~ 20, chúng ta sẽ có các con số tiếp theo ví dụ như 21 ~ èr shí yī 22~ èr shí èr Học số đếm hàng chục Từ hàng chục trở đi, chúng ta sẽ có một quy tắc chung đọc hàng chục + đọc hàng đơn vị, từ đó sẽ tạo thành 99 con số đầu tiên. Chúng ta có bảng sau, diễn tả các số hàng chục để có thể lấy làm mẫu, tự tạo nên các con số cụ thể sau đó. Số đếmCách viếtPhiên âm PinyinTiếng Hán Việt10十shíthập20二十Èr shínhị thập30三十Sān shíTam thập40四十Sì shítứ thập50五十Wǔ shíNgũ thập60六十Liù shílục thập70七十Qī shíthất thập80八十Bā shíBát thập90九十Jiǔ shícửu thập Ví dụ chúng ta sẽ đọc một vài số sau 25 二十五 – Èr shí wǔ78 七十八 Qī shí bā94 九十四 Jiǔ shí sì36 三十六 Sān shí liù55 五十五 Wǔ shí wǔ Như vậy việc đọc số trong phạm vi từ 1 – 99 cũng chẳng có gì khó khăn đúng không. Việc đầu tiên bạn cần làm là nhớ được cách đọc và viết các số từ 1 – 10. Từ 10 số cơ bản này, chúng ta có thể dễ dàng thay đổi với những con số khác lớn hơn. Học đếm số hàng trăm Từ các có hàng trăm trở lên, chúng ta chia thành 2 trường hợp Các số từ 100 – 109 do đây là các số lẻ, không có hàng chục, nên chúng ta sẽ cần chèn thêm chữ “零”~ “líng”. Từ đây, chúng ta sẽ có bảng như sau, dựa trên từ chủ đạo l trăm ~ 百 ~ bǎi. Số đếmCách viếtPhiên âm Pinyin100一百Yī bǎi101一百零一Yī bǎi líng yī102一百零二Yī bǎi líng èr103一百零三Yī bǎi líng sān104一百零四Yī bǎi líng sì105一百零五Yī bǎi líng wǔ106一百零六Yī bǎi líng liù107一百零七Yī bǎi líng qī108一百零八Yī bǎi líng bā109一百零九Yī bǎi líng jiǔ Từ các số 110 – 999, chúng ta chỉ cần theo quy tắc đọc số hàng trăm – đọc số hàng chục – đọc số hàng đơn vị. Như vậy cũng đủ tạo thành các chữ số hoàn chỉnh. Ví dụ chúng ta sẽ đọc một vài số sau 389 三百八十九 sān bǎi bā shí jiǔ620 六百二十 liù bǎi èr shí999 九百九十九 jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ Cách đếm số hàng nghìn trở lên bằng tiếng Trung Với các số từ hàng nghìn, chúng ta có từ qiān 千 Tương tự với cách đọc của các số hàng trăm, bạn chỉ cần ghép thêm số hàng nghìn đằng trước, thêm chữ qiān 千. Ví dụ 1010 yīqiān língshí6940 liùqiān sìshí9999 jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ Với các số từ hàng chục nghìn, hay còn gọi là vạn. Chúng ta sẽ thêm một từ mới wàn 万. Tương tự với cách đọc như các quy tắc ở trên, chúng ta sẽ có một vài ví dụ sau yīwàn sìqiān bābǎi wǔshíjiǔ Do người Trung Quốc rất thích đọc số với từ vạn wàn 万. Vì thế, ngay cả khi số ở dạng trăm ngàn hay triệu, họ vẫn đọc tách ra để số đó có chứa từ vạn. Ví dụ shíèrwàn sìbǎi yībǎiwàn tương đương 100 vạn bābǎi líng qīwàn sìqiān do hàng trăm nghìn là số 0, nên phải lồng chữ “lẻ” – “líng” vào . Bạn nên thuộc cách thức đọc này để khỏi bị bỡ ngỡ và sẽ nhanh chóng định hình ra được con số mà người nói đang nhắc đến. Với các số từ trăm triệu, chúng ta sử dụng thêm một từ mới là yì 亿. Ví dụ yīyì wǔqiānwàn dịch theo tiếng Việt nghĩa là 1 trăm triệu 5 ngàn vạn. Có thể thấy, cách đọc số trong tiếng Trung bắt đầu khác hẳn so với cách đọc số trong tiếng Việt và hầu hết các quốc gia khác trên thế giới bắt đầu từ hàng chục ngàn vạn. Điều này ban đầu sẽ gây cho người đọc cảm giác rất khó để đọc, nghe và hiểu, thậm chí là mường tượng ra con số đó. Tuy nhiên, nếu không nắm được cách dùng phổ thông này, có lẽ bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp đó nhé. Vài lưu ý đặc biệt cần ghi nhớ khi đọc số trong tiếng Trung Ngoài sự khác nhau trong cách đọc/ nói của các số từ hàng chục ngàn trở lên, bạn cũng cần nắm một số lưu ý về những con số sau đây. Chúng có thể biến đổi ở một số trường hợp đặc biệt cụ thể. Lưu ý về số 0 Không cần phải đọc từ chỉ đơn vị ở vị trí của số 0 Ví dụ sānqiān líng sānshí trong đó, số 0 đứng ở vị trí trăm bǎi 百, nên bạn không cần phải đọc bǎi 408 sìbǎi líng bā tương tự, số 0 đứng ở vị trí hàng chục, nên không đọc số 0 Tuy nhiên, thay vào đó, chúng ta sẽ đọc chữ “零”~ “líng”, nghĩa là “lẻ/linh”. Trong trường hợp một số có nhiều số 0 đứng cạnh nhau, bạn chỉ cần đọc “零”~ “líng”, 1 lần là được. Ví dụ qīqiān língjiǔ Bạn không cần đọc số 0, nếu như có một/ một nhóm số 0 đứng cuối một con số. Ví dụ 500 wǔbǎi; 740 qībǎi sìshí Lưu ý về số 1 Có 2 cách đọc số 1 一 yī hoặc yì, tùy thuộc vào vị trí của chúng trong một con số. Yì nếu như số 1 đứng ở vị trí hàng nghìn/ trămYī nếu như số 1 đứng ở vị trí hàng chục hoặc đơn vị Ví dụ yìqiān yìbǎi yìqiān sānbǎi Liùshíyī Lưu ý về số 2 Có quy tắc tương tự như số 1, nhưng khác ở cách đọc. Liǎng 两 nếu như số 2 đứng ở vị trí hàng nghìn/ trămèr 二 nếu như số 1 đứng ở vị trí hàng chục hoặc đơn vị Ví dụ 2,222 Liǎngqiān Liǎngbǎi èrshíèr Cách đếm số bằng tay theo văn hóa Trung Quốc Để việc học số dễ dàng hơn với trẻ em hoặc người mới học tiếng Trung, từ thời xa xưa, người ta đã có những quy tắc vui dùng bàn tay để có thể diễn tả các con số. Bạn có thể tham khảo hình ảnh dưới để có thể biết được quy tắc này. Nguyên tắc đọc số thứ tự trong tiếng Trung Số thứ tự trong tiếng Trung Quốc không quá khó khăn, bạn chỉ cần nhớ thêm một chữ đứng trước số đếm, đó là chữ “thứ” 第 Dì, thì số đó mặc nhiên trở thành một số thứ tự Công thức 第 + số thứ tự Ví dụ 第一 Dì yī – thứ nhất,第二 dì èr – thứ nhì/ hai,第三 dì sān – thứ ba… Ngoài ra, để có thể ghép vào trong một câu để nói về số thứ tự của một sự vật/ sự việc nào đó, ta có công thức sau 第 + số thứ tự + lượng từ con/ cái/ chiếc/ đôi… + danh từ Ví dụ 这是他创作的第一首歌。 Zhè shì tā chuàng zuò de dì yī shǒu gē. Đây là bài hát đầu tiên cô ấy sáng tác. Nguyên tắc đọc số điện thoại Cách đọc số điện thoại theo tiếng Trung Quốc rất dễ. Bạn vẫn sẽ đọc từng số đếm riêng biệt theo thứ tự từ trái qua phải. Tuy nhiên, số điện thoại tại Trung Quốc có 11 số, việc người đọc nói nhanh và có khi đọc lướt sẽ gây khó khăn cho người nghe/ viết, vì vậy bạn cần học kĩ và nghe kĩ các số đếm ngay khi mới bắt đầu học chúng. Từ số 1 – 9 thì cách đọc và viết không có gì thay đổi so với số đếm. Chỉ riêng số 0, chúng ta sẽ đọc là “líng”, viết là “零” Ví dụ 87652394787 bā qī liù wǔ èr sān jiǔ sì qī bā qī Nguyên tắc đọc ngày tháng năm trong tiếng Trung Ngược lại so với người Việt khi nói về thời gian ngày tháng, chúng ta thường theo thứ tự nhỏ trước lớn sau nghĩa là Ngày – Tháng – Năm. Nhưng với người Trung Quốc, thứ tự ngày ngược lại Năm – Tháng – Ngày Đầu tiên, hãy làm quen ới các từ ngữ Năm 年 – nián Tháng 月 – yuè Ngày 日 – rì Thứ 四 – sì Các số được dùng khi nói trong về ngày, tháng, năm vẫn là các số thứ tự. Bạn sẽ đưa con số ra trước, sau đó mới đến chữ “năm”, “tháng”, “ngày”. Ví dụ Thứ tư, ngày 15, tháng 9, năm 2021 2021 nián 9 yuè 15 rì xīngqísì Các quy tắc đọc số trong tiếng Trung có những điểm tương đồng, cũng có những điểm khác biệt. Tuy nhiên, về cơ bản chúng ta sẽ không thấy có sự khác biệt quá lớn nên sẽ dễ dàng cho người Việt làm quen với chữ số tiếng Trung. Hãy rèn luyện mỗi ngày với Mychinese để có thể thành thạo cách đọc và viết số nhé. Xem thêm Phiên âm pinyin và cách đọc bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học nghiệp Thạc Sĩ tại Trường Đại học Tây Nam, Trung Quốc. Với kinh nghiệm 3 năm du học Trung Quốc và hơn 5 năm làm việc cũng như giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam, mình mong muốn có thể giúp tất cả mọi người học tiếng Trung dễ dàng, đồng thời mình sẽ tư vấn cách thức tốt nhất cho những ai muốn du học tại Trung Quốc.
cách đọc số điện thoại trong tiếng trung