Một quạt điện xoay chiều mắc nối tiếp với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V. Biết quạt điện này có giá trị định mức 220V - 80 W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa
Thông thường, so với khi nghỉ ngơi, EF tăng ≥ 5 phần trăm khi gắng sức. Rối loạn chức năng tâm thất (do bệnh van tim, bệnh cơ tim hoặc bệnh động mạch vành) có thể làm giảm chỉ số EF khi gắng sức xuống thấp hơn mức nền hoặc chỉ số EF không tăng lên được khi gắng sức.
Tổng hợp 18 Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 11: Đoạn mạch chứa nguồn điện, Ghép các nguồn điện thành bộ có đáp án, giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức đạt hiệu quả nhất. Chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Bộ câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn bám sát
Giờ đây, chúng ta có thể tăng các số trên led từ 0 đến 9 bằng cách chỉ cần nhấn một nút công tắc, SW 1 mười lần. Bằng cách thay đổi vị trí của nút nhấn và điện trở 1kΩ, số đếm có thể được thực hiện để thay đổi khi kích hoạt hoặc nhả nút nhấn, SW 1
Mạch Nắn Dòng Xoay Chiều Thành 1 Chiều. Điốt (Diode) bán dẫn hay còn gọi là Điốt, là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều duy nhất mà không chạy ngược lại. Điốt bán dẫn thường đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối
Tim và chức năng tim. Tim là một cơ quan cơ bắp ở người và các động vật khác, có chức năng bơm máu qua các mạch máu của hệ tuần hoàn. Hoạt động của tim là bơm máu cung cấp cho cơ thể oxy và chất dinh dưỡng, cũng như hỗ trợ loại bỏ các chất thải trao đổi chất. Ở
- Mạch điện chứa nguồn điện gọi là mạch trong - Mạch chưa các điện trở hoặc các thiết bị điện là mạch ngoài - Vậy công suất mạch ngoài là tổng các điện trở ở nguồn điện. >>> Tham khảo: Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điện trở cuộn dây
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. phát điện Đối với đoạn mạch chứa nguồn điện dòng điện có chiều đi ra từ cực dương và đi tới cực âm. Biểu thức I = B RA AB U - E toàn mạch của mạch điện này I = R R r 1+ + E GV phân tích Ta có thể hình dung mạch điện kín này gồm hai đoạn mạch như hính Yêu cầu học sinh phân tích hai đoạn mạch trên ? HS Quan sát hình vẽ trả lời và phải nắm được các phần tử của hai mạch điện thành phần. + Ở hình ta có UAB = E - Ir + R Hay I = ER-U+ABr = B A R AB U - E RAB là điện trở tổng cộng của đoạn mạch hình Đây là biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chứa nguồn điện. GV nhận xét Tính hiệu điện thế UAB là từ A tới B Nếu đi theo chiều này mà gặp cực dương của nguồn điện thì suất điện động E được lấy giá trị dương, dòng điện có chiều từ B tới A ngược với chiều tính hiệu điện thế thì tổng độ giảm thế IR+ r được lấy giá trị âm. HS tiếp thu và ghi nhận kiến thức. Hoạt động 2 Tìm hiểu các cách mắc nguồn điện thành bộ Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV Giả sử có n nguồn điện có suất điện động và điện trở trong tương ứng E1;r1, E2;r2, …..,En;rn, được ghép nối tiếp với nhau + GV nêu cách mắc nối tiếp các nguồn điện Cực âm của nguồn điện này nối dây dẫn với cực dương của nguồn điện khác. HS nắm được cách mắc các nguồn điện nối tiếp.
+ Định luật Ohm chứa nguồn máy phát• Đối với nguồn điện máy phát dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.• UAB tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch UAB = - UBA. + Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa máy thu điện• Đối với máy thu Et dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cực âm.• UAB tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch. + Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa cả nguồn và máy thuChú ý + Dòng I có chiều AB, do đó nếu chưa có chiều I thì ta giả sử dòng I theo chiều A B. + Tại một điểm nút ta luôn có ∑Iđến = ∑Iđi nút là nơi giao nhau của ít nhất 3 nhánh. + Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B• Lấy dấu "+" trước I khi dòng I có chiều AB• Lấy dấu "-" trước I khi dòng I ngược chiều AB• Khi đi từ A đến B gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào trước lấy dấu cực đó. + Khi mạch kín thì định luật Ohm cho đoạn mạch chứa cả nguồn và máy thuVí dụ 1 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó E1 = 8 V, r1 = 1,2 , E2 = 4 V, r2 = 0,4 , R = 28,4 , hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đo được là UAB = 6 Va Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và cho biết chiều của Cho biết mạch điện này chứa nguồn điện nào và chứa máy thu nào ? Vì sao ?c Tính hiệu điện thế UAC và dẫna Giả sử dòng điện trong đoạn mạch có chiều từ A đến B. Khi đó E1 là máy phát, E2 là máy thu. + Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch AB ta có + Vì I > 0 nên dòng điện có chiều từ A đến E1 là máy phát vì dòng điện đi ra từ cực dương. Còn E2 là máy thu vì dòng điện đi vào từ cực Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C + Hiệu điện thế giữa hai điểm C và BVí dụ 2 Cho 2 mạch điện như hình vẽ Nguồn điện 1 có E1 = 18V, điện trở trong r1 = 1. Nguồn điện 2 có suất điện động E2 và điện trở trong r2 . Cho R = 9; I1 = 2,5A ; I2 = 0,5A. Xác định suất điện động và điện trở dẫn + Với hình a ta thấy máy 1 và máy 2 đều là máy phát nên định luật ôm viết cho mạch kín chứa máy phát là⇒ 2,59 + 1 + r2 = 18 + E2 ⇒ E2 - 2,5r2 = 7 1 + Với hình b ta thấy máy 1 là máy phát còn máy 2 là máy thu nên định luật ôm viết cho mạch kín chứa máy phát và máy thu là là⇒ 0,59 + 1 + r2 = 18 - E2 ⇒ E2 + 2,5r2 = 13 2 + Giải 1 và 2 ta có = 12 V và r2 = 2 Ví dụ 3 Ví dụ 3 Điện trở R mắc vào nguồn E1 = 15V, r1 có dòng điện 1A đi qua. Dùng thêm nguồn E2 = 10V, r2 mắc song song hoặc nối tiếp với nguồn trước, cường độ dòng điện qua R không đổi. Tìm R, r1, r2– Khi chỉ có nguồn E1 hình aTa có ⇒ R + r1 = 15 1– Khi E2 nối tiếp với E1 hình b + Vì cường độ dòng điện qua R không đổi nên⇒ R + r1 + r2 = 25 2 + Thay 1 vào 2, ta được 15 + r2 = 25 ⇒ r2 = 10.– Khi E2 song song với E1 hình c, ta cóUAB = E1 – I1r1 3UAB = E2 – I2r2 4UAB = IR 5I1 + I2 = I = 1 6 + Thay 5 vào 3 IR = E1 – I1r1 ⇒ = 15 – I1r1 7 + Thay 1 vào 7 15 – r1 = 15 – I1r1 ⇒ r1 = I1r1 ⇒ I1 = 1A. + Từ 6 suy ra 1 + I2 = 1 ⇒ I2 = 0. + Kết hợp 4 và 5 = E2 ⇒ R = E2 = 10. + Từ 1 suy ra r1 = 15 – 10 = R = 10; r1 = 5; r2 = dụ 4 Cho mạch điện như hình vẽ E1 = 9 V, E2 = 3 V, E3 = 10V, r1 = r2 = r3 = 1 , R1 = 3 , R2 = 5 , R3 = 36 , R4 = 12 a Tính tổng trở mạch ngoài và điện trở toàn phần của Xác định độ lớn và chiều dòng điện trong mạch chính. Cho biết đâu là máy thu đâu là máy dẫna Giả sử chiều của dòng điện trong mạch như hình bên + Kho đó E1 và E2 là máy phát, E3 là máy thu + Tổng trở mạch ngoài là + Tổng trở toàn phần của mạch điệnRtp = Rng + r1 + r2 + r3 = 20b Cường độ dòng điện trong mạch chínhVậy E1 và E2 là máy phát, E3 là máy thuVí dụ 5 Cho mạch điện như hình vẽ, E1 = 12 V; r1 = 1 ; E2 = 6 V; r2 = 2 ; E3 = 9 V; r3 = 3 , R4 = 6 , R1 = 4 , R2 = R3 = 3 . Tìm hiệu điện thế giữa A và dẫn + Giả sử chiều các dòng điện trong mạch như hình bên + Ta có + Lại có I4 = I1 + I2 + I3 + Vì I2 < 0 nên chiều dòng I2 ngược lại với chiều giả sử. + Ta cóVí dụ 6 Cho sơ đồ mạch điện nguồn E1 = 10V, r1 = 0,5; E2 = 20V, r2 = 2; E3 = 12V, r3 = 2; R1 = 1,5; R3 = Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch Xác định số chỉ của Vôn dẫna Giả sử dòng điện trong mạch có chiều như hình bên + Ta có + Lại có I3 = I1 + I2 ⇒ I1 + I2 – I3 = 0 3 + Giải hệ 3 phương trình 1, 2 và 3ta có + Vì I1 < 0 nên dòng I1 ngược lại với giả sử nên dòng điện thực trong mạch như hìnhb Dễ nhận thấy giữa hai đầu vôn kế bên đường đi qua B không có điện trở nào nên UV = 0Chú ý Có thể tính số chỉ vôn kế theo công thức Uv = -E2 + E1 + I2r2 + I1R1 + r1 = 0Ví dụ 7 Cho mạch điện như hình vẽ E1 = 1,5V, E2 = 2V, RV rất lớn, vôn kế chỉ 1, khi đảo cực nguồn E1, vôn kế chỉ bao nhiêu? có cần đảo lại cực vôn kế không?Hướng dẫn– Ban đầu khi chưa đảo cực nguồn E1 UBA = E1 + Ir1 1 và UBA = E2 – Ir2 2Từ 2 suy ra – Khi đảo cực nguồn E1, ta cóMà ⇒ U'BA = -0,1VVậy Số chỉ của vôn kế bằng 0,1V và ta cần phải đảo cực của vôn kế. Được cập nhật 6 tháng 6 lúc 150604 Lượt xem 3797
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của Lời giải tham khảo Đáp án đúng DKhi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường.
Dùng dữ kiện sau để tả lời các câu 1, 2, 3 Cho mạch điện như hình vẽ, E1 = 12V, E2 = 6V, R1 = 4, r1 = r2 = 1. Câu 1 Cường độ dòng điện chạy trong mạch là A. 0,5A B. 1A C. 1,5A D. 2A Câu 2 Công suất tiêu thụ của nguồn là A. Png1 = 6W; Png2 = 3W B. Png1 = 12W; Png2 = 6W C. Png1 = 18W; Png2 = 9W D. Png1 = 24W; Png2 = 12W Câu 3 Năng lượng mà nguồn thứ nhất cung cấp cho mạch trong thời gian 5 phút là A. 4500J B. 5400J C. 90J D. 540J Câu 4 Cho suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là E=125V, $r=5\Omega $. Biết bộ nguồn gồm 200 nguồn giống nhau mắc thành hai dãy giống nhau, mỗi dãy có cùng một số nguồn nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn bằng A. 1,25V và $0,1\Omega $ B. 1,2V và $0,2\Omega $ C. 1,5V và $0,1\Omega $ D. 0,125V và $0,2\Omega $ Câu 5. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B tính bằng công thức A. $U_{AB}= -I.R + r + E$ B. $U_{AB}= -I.R + r - E$ C. $U_{AB}= I.R + r + E$ D. $U_{AB}= I.R + r – E$ Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E = 6V; r = 0,5; R1 = 4,5; R2 = 2; cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 1A. Hiệu điện thế giữa hai điểm B, A là A. UAB = 1V B. UAB = -13V C. UAB = 13V D. UBA = -1V Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 7, 8. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối. Biết E1 = 3V, E2 = 12V, r1 = 0,5; r2 = 1; R = 2,5, UAB = 10V. Câu 7 Cường độ dòng điện qua mạch là A. 0,25A B. 0,5A C. 0,75A D. 1A Câu 8 Nguồn nào đóng vai trò máy phát, máy thu? A. E1 và E2 là máy phát B. E1 và E2 là máy thu C. E1 phát, E2 thu D. E1 thu, E2 phát. Câu 9 Cho mạch điện như hình vẽ, UAB = 9V; E = 3V; r = 0,5; R1 = 4,5; R2 = 7. Cường độ dòng điện trong mạch là A. 0,5A B. 1A A. $U_{AB} = -I.R + r + E$ B. $U_{AB} = E – I.R + r$ C. $U_{AB} = I.R + r + E$ D. $U_{AB} = -E – I.R + r$ Câu 11 Bộ nguồn gồm 4 pin E1=E2=E3=E4=2V; $r1=r2=r3=r4=1\Omega $ mắc nối tiếp. Khi mắc nối tiếp bộ này vào đoạn mạch gồm $R1=R2=8\Omega $ mắc song song. Hiệu điện thế hai đầu R1 và R2 là A. 5V B. 3,2V C. 4V D. 3,6V Câu 12 Bộ nguồn 4 pin E1=E2=E3=E4=1,5V; $r1=r2=r3=r4=1\Omega $ mắc như hình vẽ. Biết $R1=2\Omega ; R2=3\Omega $. Cường độ dòng điện qua R1 và R2 là A. 0,25A B. 0,5A C. 2,5A D. 0,125A Câu 13 Cho mạch điện như hình vẽ. Mỗi pin có suất điện động E=1,5V, điện trở mạch ngoài $R=3,5\Omega $. Cường độ dòng điện ở mạch ngoài là A. I=0,9A B. I=1,0A C. I=1,2A D. I=1,4A Câu 14 Cho mạch như hình vẽ. Bộ nguồn gồm 7 pin giống nhau có suất điện động E=1,5V; $r=1\Omega $. Biết điện trở $R=6\Omega $. Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ nguồn bằng A. 5V B. 4,2V C. 4,5V D. 2,5V Câu 15 Cho mạch điện như hình vẽ. Công thức nào sau đây là sai ? A. $U_{AB}= B. $U_{AB}= E–I.R_{1} + r$ C. $I=\frac{U_{AB}-E}{R_{1}+r}$ D. $I=\frac{U_{AB}+E}{R_{1}+r}$ Câu 16 Bộ nguồn gồm 2 dãy, mỗi dãy gồm 5 pin giống nhau có e=1V và $r=1\Omega $ mắc nối tiếp. Biết $R1=3\Omega ; R2=6\Omega ; R3=5,5\Omega$. Cường độ dòng điện qua điện trở R3 bằng A. 0,25A B. 0,5A C. 2,5A D. 0,125A
Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một đọan mạch có chứa nguồn điện khi mà Nguồn điện đó tạo ra các điện tích âm và đẩy các điện tích này ra khỏi cực âm của nó Dòng điện đi qua nó có chiều đi vào cực dương và đi ra từ cực âm của nó Nguồn điện đó tạo ra các điện tích dương và đẩy các điện tích này ra khỏi cực dương của nó Dòng điện đi qua nó có chiều đi vào cực âm và đi ra từ cực dương của nó Gợi ý câu trả lời Bình luận Loga 0 bình luận Bình luận Facebook
một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi mà