- Thạch cao sống (CaSO4 .2H2 O) tách nước được thạch cao nung (CaSO4 .H2 O) (dùng bó bột), còn ở nhiệt độ cao hơn cho thạch cao khan (CaSO4 ). - Nhớ đọc cho kĩ "alanin" hay "anilin". • Hợp kim: - Hợp kim không bị ăn mòn (chứa sắt): Fe-Cr-Mn (thép inoc),…
Làm cho strychnin tan dc trong DMHC b. Làm cho sản phẩm oxy hóa của Brucin không tan dc trong DMHC c. Cả a, b đúng d. Cả a, b sai. Câu 4: Pứ định tính các Alkaloid bằng các thuốc thử chung thường dc thực hiện: a. Mt nước có pH acid b. Trong DMHC c. Trong Mt nước có pH kiềm d.
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Đề tài Phương pháp thu dịch ép trong của táo, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Mục lục Danh mục bảng Danh mục hình Chương 1: Nguyên liệu : Táo : Dâu tằm : Bưởi : Dứa : Nho Chương 2: Quy trình thu
Lực cản môi trường vô dạt tiêu điều. Anh trôi nổi giữa dòng đời bão tố. Vẽ hình em với muôn màu quanh phố. Hạnh phúc xa vời hội tụ ở hư vô. Đợi chờ em tự cảm thấy vui mừng. Để hai nhịp trái tim cùng cộng hưởng. Điện trở lớn thì phương trình không dao động.
Câu 3:Chọn phát biểu không đúng về benzen A.Không tan trong nước B.Có mùi thơm đặc trưng C.Là chất lỏng ở điều kiện thường D.Làm mất màu dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường Câu 4:Chọn phát biểu không đúng về toluen A.Phản ứng thế Br2 vào vị trí para hoặc ortho B.Làm mất
Cho các phát biểu sau: (1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 66oC. (2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic. (3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol. (4) Phenol tan tốt trong etanol. (5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ. (6) Nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm OH ancol.
Trong quá trình sử dụng sản phẩm thải độc gan thì bạn nên hạn chế rượu bia, thuốc lá. Xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo vệ sinh và ăn uống đầy đủ chất, cân bằng dinh dưỡng, tránh ăn nhiều đồ chiên, nướng và uống đủ 2,5 lít nước mỗi ngày.
Nồng độ NOM trong nước uống thường là 2-10 ppm. Cả thành phần thơm và béo với các nhóm chức cacboxylic và phenolic có thể được tìm thấy trong NOM, dẫn đến các chất humic tích điện âm ở pH của nước tự nhiên.
App Vay Tiền Nhanh. Bài 1 Cho các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích tại sao? 1 Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C. 2 Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic. 3 Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol. 4 Phenol tan tốt trong etanol. 5 Phenol làm quí tím hóa đỏ. 6 Phenol phản ứng được với Brom ở điều kiện thường. Hướng dẫn 1 Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C. ⇒ Đúng. 2 Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic. ⇒ Đúng. 3 Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol. ⇒ Sai. Phản ứng thế vào benzen khó hơn. 4 Phenol tan tốt trong etanol. ⇒ Đúng. 5 Phenol làm quí tím hóa đỏ. ⇒ Sai. Phenol không làm đổi màu quỳ tím. 6 Phenol phản ứng được với Brom ở điều kiện thường. ⇒ Đúng. Bài 2 Cho m gam hỗn hợp A gồm phenol C6H5OH và axit axetic tác dụng vừa đủ với p gam dung dịch nước brom C%, sau phản ứng thu được dung dịch B và 33,1 gam kết tủa trắng. Để trung hòa hoàn toàn B cần 144,144 ml dung dịch NaOH 10% d = 1,11 g/ml. Giá trị của m là? Hướng dẫn C6H5OH + 3Br2 → C6H2OHBr3 + 3HBr ⇒ nkết tủa = nphenol = 0,1 mol \n_{NaOH }= n_{HBr} + n_{CH_{3}COOH } \Rightarrow n_{CH_{3}COOH } = 0,1 \ mol\ ⇒ m = 15,4g Bài 3 Cho m gam hỗn hợp gồm phenol C6H5OH và rezoxinol 1,3-đihiđroxibenzen tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch brom 1,5M lượng tối đa thu được 67,48 gam kết tủa. Giá trị của m là? Hướng dẫn C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3 + 3HBr x → 3x → x C6H4OH2 + 3Br2 → HO2C6HBr3 +3HBr y → 3y y ⇒ \n_{Br_{2}}\ = 3x + 3y = 0,6 mol mkết tủa = 331x + 347y = 67,48g ⇒ x = 0,12; y = 0,08 mol ⇒ m = 20,08g
phenol tan vô hạn trong nước ở 66 độ c