Sách giáo khoa online phục vụ cho năm học 2021 - 2022. Sách giáo khoa online phục vụ cho năm học 2021 - 2022 Bỏ qua primary sidebar; Cộng đồng học tập lớp 12. Trắc nghiệm bài học, bài tập, kiểm tra và đề thi cho học sinh lớp 12. Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Cô Thanh cũng chia sẻ, với Lịch sử - môn học trong tổ hợp thi tốt nghiệp THPTQG bằng hình thức trắc nghiệm 100%, không còn tự luận như trước nên khối lượng kiến thức sẽ rất nhiều, tập trung trong chương trình học của lớp 11 và 12. A. lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau. B. lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản. C. lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn. D. lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu Mua [Mã LIFEMC1510A - 12% đơn 150k] Sách - Hệ thống Câu hỏi trắc nghiệm hướng dẫn ôn tập Môn Chủ nghĩa xã hội khoa học giá tốt. Mua hàng qua mạng uy tín, tiện lợi. Shopee đảm bảo nhận hàng, hoặc được hoàn lại tiền Giao Hàng Miễn Phí. XEM NGAY! Tiếng Anh giao tiếp Kiểm tra hành khách đặc Kiểm tra bằng thiết bị Xử lý các TH từ chối KT Các thủ đoạn che giấu Lễ tiết tác phong ANHK; Nâng bậc 2018 An ninh cơ Nâng bậc 2018 An ninh Nâng bậc 2018 Bảo dưỡng, Nâng bậc 2018 Bảo dưỡng, Nâng bậc 2018 Bảo Trắc nghiệm địa lí 10 cánh diều bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Trắc nghiệm địa lí 10 cánh diều bài 2: Sử dụng bản đồ. Trắc nghiệm địa lí 10 cánh diều bài 3: Trái Đất. Thuyết kiến tạo mảng. Trắc nghiệm địa lí 10 cánh diều bài 4 Sách - Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia năm 2022 môn Khoa học tự nhiên tập 1 42.000₫ Sách - Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia năm 2022 môn Ngữ Văn Mục lục Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM ÁTÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRAMÔN NHẬP MÔN KHOA HỌC GIAO TIẾPMục đíchTài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tậpvà làm bài kiểm tra hết môn hiệu liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng củagiảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào dung hướng dẫnNội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sauPhần 1 Các nội dung trọng tâm của môn học. Bao gồm các nội dung trọng tâmcủa môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặckỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn 2 Cách thức ôn tập. Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tậpkỹ năng để đạt được những nội dung trọng 3 Hướng dẫn làm bài kiểm tra. Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướngdẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặcnhững nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài 4 Đề thi mẫu và đáp án. Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chấtminh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài 1. CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂMChương 1 Những vấn đề chung về giao tiếpKhái niệm giao tiếpCác phân loại của giao tiếpChương 2 Giao tiếp và truyền thôngKhái niệm và mô hình truyền thôngCác quy luật tâm lý trong giao tiếpChương 3 Hành vi giao tiếp và hệ thống tác động đến hành vi giao tiếpKhái niệm hành vi giao tiếpCác yếu tố tác động đến hành vi giao tiếpChương 4 Nhận diện bản thânKhái niệmCác khuynh hướng của khái niệm bản thânCửa sổ JohariCơ chế phòng vệChương 5 Các phương tiện giao tiếpGiao tiếp có lờiGiao tiếp không lờiChương 6 Các kỹ năng trong giao tiếpKỹ năng giao tiêpKỹ năng lắng ngheChương 7 Nhóm và các phong cách lãnh đạo nhómKhái niệm nhóm, nhóm nhỏ, năng động nhóm, lãnh đạo, tiến trình lãnh đạoCác đặc điểm tâm lý của nhóm nhỏCác giai đoạn phát triển của nhómCác kiểu lãnh đạo-2-PHẦN 2. CÁCH THỨC ÔN TẬPChương 1 Những vấn đề chung về giao tiếpKhái niệm giao tiếpoCác nội dung cần chú ý+ Phát biểu được khái niệm giao tiếp+ Biết và phân tích được chức năng, mục đích, đặc điểm, vai trò của giao tiếpoĐọc TLHT trang 2, 3oTrả lời câu 1, 2 trang 20 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa họcgiao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí phân loại của giao tiếpoNhận biết và phân loại được các phân loại của giao tiếpoĐọc TLHT trang 4 – 6oHọc viên tự liên hệ bản thân để nhận biết các phân loại giao tiếp này. Từ đóthực tập và hoàn thiện khả năng giao tiếp 2 Giao tiếp và truyền thôngKhái niệm và mô hình truyền thôngoCác nội dung cần chú ý”+ Phát biểu được khái niệm truyền thông giao tiếp+ Vẽ và giải thích được các thành tố tham gia vào trong quá trình truyềnthông mô hình truyền thông+ Biết cách hoàn thiện quá trình truyền thôngoĐọc TLHT trang 7 – 8oTrả lời câu 3, 4, 5, 6 trang 20 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí quy luật tâm lý trong giao tiếpoNhận biết và hiểu các quy luật tâm lý tác động đến quá trình giao tiếp của TLHT trang 9 – 11oHọc viên tự phân tích và liên hệ bản thân về các nội dung được đề cập đếntrong tiểu mục này để hoàn thiện kỹ năng giao tiếp của bản 3 Hành vi giao tiếp và hệ thống tác động đến hành vi giao tiếpKhái niệm hành vi giao tiếp-3-oCác nội dung cần chú ý+ Phát biểu và hiểu được khái niệm hành vi giao tiếp+ Hiểu động cơ thúc đẩy hành vi giao tiếp+ Hiểu và lấy ví dụ minh họa được mục đích của hành vi+ Vẽ và liên hệ thực tế mô hình tái lập sự cân bằng trong hành vi cá nhânoĐọc TLHT Trang 12oTrả lời câu 1, 2, 4, 5 trang 31 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí yếu tố tác động đến hành vi giao tiếpoTrình bày và giải thích được 3 yếu tố tác động đến hành vi giao tiếp yếu tốtâm lý, yếu tố văn hóa và yếu tố xã TLHT trang 12 – 16oTrả lời câu 3, 6trang 31 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa họcgiao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộtrường đại học Mở tp. Hồ Chí 4 Nhận diện bản thânKhái niệmoCác nội dung cần chú ý+ Hiểu và trình bày được khái niệm bản thân+ Nhận biệt các hình thức biểu hiện của khái niệm của bản thân+ Giải thích được quá trình hình thành khái niệm bản thânoĐọc TLHT trang 17oTrả lời câu 1, 2, 4, 8, 9 trang 58, 59 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tậpKhoa học giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưuhành nội bộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí khuynh hướng của khái niệm bản thânoNhớ và phân biệt được các khuynh hướng của khái niệm bản thânoĐọc TLHT trang 17oTrả lời câu 3 trang 58 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa họcgiao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí sổ JoharioPhân tích và liên hệ bản thân về khung cửa sổ JoharioĐọc TLHT 18 – 20-4-oTrả lời câu 6, 7 trang 58 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa họcgiao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí chế phòng vệo Nhận biết và hiểu các cơ chế phòng vệ của bản thâno Đọc TLHT trang 21 – 23o Trả lời câu 5 trang 58 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa học giaotiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộ TrườngĐại học Mở Thành phố Hồ Chí 5 Các phương tiện giao tiếpNgôn ngữ có lờio Nhận biết và áp dụng được các biều hiện của ngôn ngữ có lời ngôn ngữ nóivà ngôn ngữ viếto Đọc TLHT trang 24 - 29o Trả lời câu 1, 2, 3, 4 trang 81 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí ngữ không lờio Nhận biết và áp dụng được các biểu hiện của ngôn ngữ không lời ngôn ngữhình thể, gioa tiếp bằng mắt, giọng nói, sử dụng không gian, môi trường, sựim lặng, thời gian, đụng Trả lời câu 1, 2, 3, 4 trang 73 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí 6 Các kỹ năng trong giao tiếpKỹ năng giao tiêpo Trình bày và phân tích được 3 kỹ năng cơ bản về mặt lý luận trong quá trìnhgiao tiếp kỹ năng định hướng, kỹ năng định vị và kỹ năng điều Đọc TLHT trang 30o Trả lời câu 5, 6 trang 93 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa họcgiao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí năng lắng ngheo Các nội dung cần chú ý+ Hiểu và trình bày được khái niệm kỹ năng lắng nghe+ Nhận biết được lợi ích của việc lắng nghe-5-+ Hiểu và lấy ví dụ minh họa cho nội dung những cảm trở của việc lắngnghe có hiệu quảo Đọc TLHT trang 30 – 34o Trả lời câu 1, 2, 3, 4 trang 92 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí 7 Nhóm và các phong cách lãnh đạo nhómKhái niệm nhóm, nhóm nhỏ, năng động nhóm, lãnh đạo, tiến trình lãnh đạoo Các nội dung cần chú ý+ Trình bày và lấy ví dụ minh họa cho các khái niệm về nhóm, nhóm nhỏ,năng động nhóm, lãnh đạo và tiến trình lãnh đạo+ Nêu lên tầm quan trọng của cá nhân trong cuộc sống+ Giải thích được lý do tại sao nhóm nhỏ giúp cá nhân thay đổi hành vio Đọc TLHT trang 35 – 36, 40o Trả lời câu 1, 2, 3, 9, 10 trang 113 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tậpKhoa học giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hànhnội bộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí đặc điểm tâm lý của nhóm nhỏo Trình bày được các đặc điểm tâm lý của nhóm nhỏo Đọc TLHT trang 36o Trả lời câu 4 trang 113 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoa họcgiao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nội bộTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí giai đoạn phát triển của nhómo Nhận biết và liên hệ thưc tiễn cho các giai đoạn phát triển nhómo Đọc TLHT trang 39o Trả lời câu 5, 6, 7, 8 trang 113 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí kiểu lãnh đạoo Các nội dung cần chú ý+ Nhận biết và phân tích được các kiểu lãnh đạo độc đoán, dân chủ, tự do+ Liên kết được mối quaan hệ giữa 3 yếu tố vấn đề, nhân viên và lãnh Đọc TLHT trang 40, 41o Trả lời câu 1, 2, 3, 4 trang 130 trong cuốn Tài liệu hướng dẫn học tập Khoahọc giao tiếp do Nguyễn Ngọc Lâm chủ biên 2006, Tài liệu lưu hành nộibộ Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí 3. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA Hình thức kiểm tra thi tự trúc đề thi có 2 câu, mỗi câu 5điểm trong một số trường hợp có thể là 4- 6 Hướng dẫn cách làm bài- Đọc thật kỹ TLHT và có thể liên hệ với giảng viên phụ trách giảng dạy thông quađịa chỉ email được cung cấp để tìm hiểu về các nội dung trong chương trình học nếu chưahiểu trước ngày thi để có thể làm bài đạt kết quả cao Đọc thật kỹ đề thi, tìm ra yêu cầu chính của đề thi là gì và tập trung vào nội dungchính, không rườm rà, nói dong dài quá xa chủ đề được đề cập. Làm thừa so với yêu cầusẽ không được tính điểm và rất mất thời dễ làm trước, câu khó làm Trong đề thi, có những câu hỏi không yêu cầu trình bày hoặc phát biểu định nghĩa,tuy nhiên, nên lưu ý bắt buộc phải nêu định nghĩa trước trước khi làm các bước theo yêucầu của đề Không chép toàn bộ những nội dung đã có trong sách hoặc slide bài giảng củagiảng viên mà cần đưa thêm ý kiến cá nhân vô trong bài Lưu ý nên đưa các ví dụ thực tiễn vào để phân tích và làm sáng tỏ nội dung đang đềcập bài của người khác sẽ không được tính 4. ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁNĐỀ THIMÔN NHẬP MÔN KHOA HỌC GIAO TIẾP - HK…./NH….LỚP- HỆThời gian làm bài 90 PHÚTSV Được sử dụng tài 1 5 điểm Trình bày và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tronggiao tiếp?Câu 2 5 điểm Theo anh, chị-Có bao nhiêu phong cách lãnh đạo?-Phân tích và lấy các ví dụ trong thực tế để chứng minh cho các phong cách lãnhđạo trên?-Và phong cách lãnh đạo nào được xem là hiệu quả nhất? Vì sao?- HẾT -ĐÁP ÁNCâu 1 5 điểm Trình bày và phân tích đầy đủ các nội dung sau-Di truyền. Lấy 1 ví dụ minh họa = khỏe. Lấy 1 ví dụ minh họa = nghĩ. Lấy 1 ví dụ minh họa = xúc. Lấy 1 ví dụ minh họa = cầu. Lấy 1 ví dụ minh họa = niệm bản thân. Lấy 1 ví dụ minh họa = ước. Lấy 1 ví dụ minh họa = trường. Lấy 1 ví dụ minh họa = quan hệ. Lấy 1 ví title="Đề ôn tập môn Sinh học 12"> Đề ôn tập môn Sinh học 12 32 895 13 NHẬP MÔN KHOA HỌC GIAO TIẾP NHẬP MÔN KHOA HỌC GIAO TIẾP Nguyễn Sinh Huy – Trần Trọng Thuỷ Chương 1 KHOA HỌC GIAO TIẾP VÀ HÀNH VI GIAO TIẾP I. GIAO TIẾP VÀ VIỆC NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ GIAO TIẾP A. VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP TRONG XÃ HỘ 1. Giao tiếp có vai trò rất quan trọng đối với quá trình xã hội hoá của mỗi cá nhân và cả với sự phát triển, tiến bộ của xã hội nói chung Trong diễn tiến của xã hội, các cá nhân có sự tác động qua lại với nhau, mỗi cá nhân qua giao tiếp sẽ học hỏi được những hành vi xã hội thích hợp và hiểu được tác dụng, ý nghĩa của những hành vi đó trong điều kiện xã hội mà họ đang sống. Nói theo quan điểm xã hội học thì đó chính là văn hoá xã hội, là các yếu tố đảm bảo cho sự hợp tác, sự chung sống của các cá nhân trong xã hội. – Giao tiếp có tính quần chúng Mass Commumcation hay còn gọi là truyền thông đại chúng Mass Media lại càng có vai trò và tác dụng quan trọng trong xã hội hiện đại. Thuộc phạm vi này có báo chí, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, sách báo, áp phích…; thông qua các phương tiện ấy một lượng thông tin văn hóa khổng lồ được chuyển tải tới mọi người. Siberinan 1981 gọi chúng là những truyền bá tập thể, tức là Media. Theo ông, trước khi tính đến giai đoạn Media, xã hội loài người đã trải qua giai đoạn văn hoá nói truyền miệng và sau đó là giai đoạn văn hóa viết mà đỉnh cao là kỹ thuật in. Kĩ thuật in vẫn giữ vai trò quan trọng giai đoạn Media, nhưng dần dần các Kỹ thuật truyền thanh và truyền hình ngày càng có vai trò nổi bật.  Xã hội càng phát triển và càng tiến bộ thì con người càng chuyển sang trạng thái mới của xã hội hoá và cá nhân hoá một mặt người ta cảm thấy mình ngày càng hội nhập, gắn với cộng đồng, nhân loại Mọi việc xảy ra trên toàn cầu như chiến tranh, xung đột sắc tộc, ô nhiễm môi trường, thiên tai, nạn khủng bố… hầu như được tất cả mọi người chứng kiến và qua các phương tiện truyền thông cảm nhận được sự liên quan… Nhưng mặt khác, cũng lại do các phương tiện kỹ thuật truyền thông truyền thanh, truyền hình, điện thoại di động… mà chúng ta cảm thấy cuộc sống mỗi cá nhân ngày càng biệt lập chia tách hơn trước với xã hội, với cộng đồng. Theo Mom 1986 với kỹ thuật hiện đại, con người qua “giao tiếp công nghệ” gắn mình với các nguồn văn hoá theo sự lựa chọn riêng và hầu như sống ngoài xã hội sinh động. Nhưng đôi khi toàn thế giới có thể đạt tới từng độ cao, các Media có tính quần chúng như báo chí, phát thanh, truyền hình… đã gây sức ép xã hội rất lớn đến mỗi cá nhân, thậm chí có thể xuyên tạc nhào nặn lại cả các thông tin trước khi cung cấp cho mọi người. Khi còn có bất công trong xã hội, các tổ chức độc quyền, lũng đoạn trong xã hội nắm các phương tiện này thì các cá nhân sẽ mất tính độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động do chịu ảnh hưởng ấy. Ngày nay nhân loại rất chú ý đến ảnh hưởng của truyền hình, nhất là đối với sự phát triển trí tuệ và nhân cách của trẻ em. Như vậy là các Media có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống cá nhân, với sự phát triển của văn hoá giáo dục nói chung. Trong xã hội hiện đại, chính các Media chuyển tải các nội dung văn hoá và tạo ra cái gọi là “văn hoá quần chúng”, ảnh hưởng tới sự phát triển chung.  Giao tiếp không lời Nonverbal Communication cũng có tác dụng quan trọng. Đó là sự giao tiếp bằng các cử chỉ, các biểu hiện của cơ thể của con người. Trong quá trình giao tiếp, sự vận động của cơ thể có chức năng truyền đạt các nội dung thông tin, đồng thời biểu lộ các sắc thái xúc cảm, tình cảm của con người từ các phía giao tiếp với nhau. Các dân tộc bán khai thiên về lối giao tiếp không lời. Trong các công trình nghiên cứu gần đây người ta cũng thấy ở các dân tộc với các nền vần hóa khác nhau cũng đều có những biểu lộ xúc cảm yêu thương, giận dữ, buồn bã, sợ hãi…, tuy mức độ và cách biểu hiện có khác nhau người châu Âu, châu Phi biểu lộ tình cảm sôi nổi trái lại người châu Á kín đáo, ít biểu lộ tình cảm ở nơi công cộng. Trong công trình nghiên cứu giao tiếp của Birdwhistell, tác giả này đã giả định là những tư thế, cử chỉ trong giao tiếp không lời là kết quả của sự lựa chọn tự nhiên – nhưng các cử chỉ này tự nó không có ý nghĩa gì, mà chúng chỉ trở nên có ý nghĩa khi đặt trong mối tương tác giữa các cá nhân. Trong trường hợp này, văn hoá có vai trò rất quan trọng – bởi vì thông qua văn hóa, người ta lựa chọn từ hàng ngàn cử động của thân thể để tạo thành hệ thống giao tiếp văn hoá đúng với ý nghĩa của nó. 2. Tầm quan trọng của các kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống con người Trong cuộc sống, xây dựng được mối quan hệ với người khác là một nhu cầu có tính bắt buộc của con người. Một người bình thường bao giờ cũng mong muốn có quan hệ với người khác, nhất là khi có những nhu cầu riêng tư muốn được đáp ứng, thoả mãn qua việc tương giao, ảnh hưởng lẫn nhau. Sự thành công trong sự nghiệp, hạnh phúc gia đình, tình cảm bạn bè – tất cả đều tuỳ thuộc vào việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ giao tiếp với mọi người. Giao tiếp chính là khía cạnh đặc biệt nhất, là tiềm năng thể hiện niềm hân hoan, sự vui thích, hứng thú trong sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau tạo cho nhau sự ấm cúng, thúc đẩy mỗi người tự hoàn thiện mình trong mối tương giao với người khác. Tình bạn sâu sắc, đằm thắm trong cuộc sống đời thường, tuổi trẻ, quan hệ tình yêu… tạo ra sự hoà nhập với người khác giới – tất cả chính là các nhân tố thúc đẩy con người sống hoà hợp, gắn bó với nhau, cùng phấn đấu cho mục đích chung, làm cho cuộc sống có ý nghĩa và ngày càng đậm đà, phong phú hơn. Nói cụ thể hơn, cuộc sống của mỗi chúng ta có ngày càng hoàn chỉnh, phong phú, có ý nghĩa và ta cảm thấy thoả mãn hay không là tuỳ thuộc vào tính chất của các mối quan hệ giữa ta và người khác; điều đó nói lên rằng trong cuộc sống của mỗi người, nếu chúng ta muốn có hạnh phúc cá nhân đích thực thì phải tự khẳng định mình và thông qua các mối quan hệ với những người khác mà góp phần xây dựng hạnh phúc chung của toàn xã hội. Mối quan hệ giao tiếp giữa người và người, như trên đã nêu là rất thiết yếu đối với hạnh phúc cá nhân ở nhiều khía cạnh khác nhau tương giao, quan hệ giúp chúng ta tích luỹ tri thức, hiểu thấu đáo về “thế thái nhân tình”; giao tiếp, hội nhập giúp ta hiểu rõ mình hơn, hình thành được phẩm chất nhân cách theo hướng tích cực và thuần phác, tạo ra sự hài hoà cân đối trong cuộc sống vật chất và tinh thần. Không thể hình dung sự phát triển nhân cách của mỗi người mà không có sự phát triển đồng thời các phẩm chất, năng lực của cá nhân với sự phát triển của người khác, bởi vì sự phát triển các mối tương quan này luôn luôn diễn ra song song, phụ thuộc lẫn nhau. Đặc biệt là đối với trẻ em; chúng cần được lớn lên, được nuôi dưỡng, săn sóc và giáo dục trong mối quan hệ với gia đình; nhà trường và xã hội – nhất là khi bắt đầu rời gia đình, vào học ở nhà trường. Ở đây, các mối quan hệ giao tiếp với bạn bè, với mọi người đột ngột được mở rộng. Sau này lớn lên khi đi làm, mối giao tiếp với xã hội, với những đống nghiệp của chúng ta càng ngày càng mở rộng và phức tạp hơn. Nhìn chung từ gia đình, các bạn bè cùng trang lứa, đồng nghiệp, thầy cô giáo mà con người lần lượt thu nhận, thể nghiệm được các hiểu biết, các kỹ năng, hình thành được khả năng mới, có thái độ rõ ràng, sâu sắc. Những điều này rất có ý nghĩa đối với sự phát triển nhân cách của bản thân. Cùng với thời gian, và sự trưởng thành, số lượng các quan hệ với những người mà chúng ta cần có quan hệ, giao tiếp ngày càng đông càng phức tạp thêm mãi. Điều này cũng có nghĩa là nhờ giao tiếp, và thông qua giao tiếp mà chúng ta xây dựng quan hệ lành mạnh với mọi người xung quanh. Sự tăng trưởng và phát triển của chúng ta về tri thức, về ý thức xã hội ở các mức độ nhất định được quyết định bởi tính chết của các mối quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh và trên thực tế, bản sắc cá nhân của mỗi người được hình thành trong quá trình quan hệ giao tiếp với mọi người. Mỗi khi giao tiếp, tương tác với người khác, chúng ta có dịp quan sát, ghi nhận các phản ứng, các thái độ phản hồi của họ, nhờ đó mà biết cách tự tìm hiểu, nhìn nhận, đánh giá mình qua thái độ và cách nhìn nhận của họ đối với bản thân ta một cách sinh động, chân thực và khách quan khi được đánh giá cao, ta thiên về sự phấn đấu để xứng đáng như vậy. Chúng ta sẽ có dịp học hỏi những điều hay rút ra từ quan hệ giao tiếp với người khác, từ đó tự tin hơn, tự khẳng định được mình. Hơn thế nữa khi chúng ta tìm hiểu thế giới xung quanh – để có thể tin tưởng, phê phán cái gì là ảo tưởng cái gì là chân lý, một phần chúng ta cũng học hỏi, rút ra được từ trong các quan hệ giao tiếp mà củng cố nhận thức và cảm nghĩ của chính mình. Thậm chí cả khi chiêm ngưỡng một cảnh đẹp, ngâm một bài thơ, thưởng thức một áng văn, một tác phẩm nghệ thuật, để có thể kiểm chứng cảm nghĩ và kiến thức của mình, chúng ta đều cần phải trao đổi “thông tin” với người khác và tốt hơn cả là chia sẻ cách hiểu, cách cảm ấy thông qua quan hệ giao tiếp với mọi người. Ngay cả sức khoẻ và tâm lý của một người cũng cần được xây dựng trên mối quan hệ tương tác với những người khác. Theo Johnson 1980, khả năng xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau với những người khác thường được xem như là sự biểu lộ sơ khởi của sức khoẻ tâm lý. Một số người vì một vài lý do nào đó không thể xác định nổi mối quan hệ giao tiếp với mọi người, thường có thái độ lo âu, suy nghĩ, bất lực và cô đơn. Hầu như kỹ năng giao tiếp vụng về cũng là sự biểu lộ nguyên nhân của tâm bệnh ở người. Chúng ta, những người bình thường cần phải tham gia vào đời sống cộng đồng, và thông qua các quan hệ giao tiếp giao lưu trong đời sống ấy mà giữ lấy tâm hồn lành mạnh, tạo ra sự bình an trong cuộc sống. Các công trình nghiên cứu về xã hội học y học cho thấy nhiều bệnh trầm trọng như bệnh tim mạch, bệnh tâm thần… thường xảy ra nhiều hơn ở những người luôn luôn bị cô lập, bị ức chế về tâm lý và có cuộc sống cô đơn không bình thường. Chính “cuộc sống bình thường” mà chúng ta thường quan niệm đã được tạo ra nhờ mối giao tiếp với người khác và tạo cho chúng ta cơ hội để đáp ứng lẫn nhau, khẳng định nhau, trở thành con người có văn hoá, có sức khoẻ, có giá trị và “bình thường”. Với quan điểm hoà nhập, cởi mở hơn để xem xét mối quan hệ giao tiếp và tác dụng của nó, chúng ta khẳng định rằng sự tiến hoá và sự tồn tại – phát triển có ý nghĩa của loài người luôn luôn gắn chặt với khả năng con người đề xuất tạo lập và phát triển được mối quan hệ giao tiếp ổn định với mọi người. Theo con đường phát triển và tiến hoá, chúng ta được sinh ra, được nuôi dưỡng và phát triển trong quan hệ gắn bó với mọi người thước hết ở gia đình, được giáo dục bởi người khác về văn hoá – đạo đức, khoa học, ngôn ngữ…, được học và rèn luyện một cách sáng tạo theo khuôn mẫu các giá trị của xã hội, trong một nền văn hoá đích thực. Nền tảng của mọi nền văn minh và của mọi xã hội được sáng tạo, lưu truyền, phát triển thông qua khả năng loài người hợp tác với nhau, cùng phối hợp hành động để đạt tới mục tiêu chung. Xã hội càng phát triển càng trở nên phức tạp; ảnh hưởng tới đời sống xã hội của khoa học kỹ thuật càng mạnh mẽ thì vai trò của giao tiếp giữa người và người càng có ý nghĩa sâu sắc và mang tính nhân văn. Cho dù kinh tế phát triển, khoa học và công nghệ đem lại mức sống và lối sống cao đến đâu thì con người vẫn phải hợp tác, liên kết với nhau vì lợi ích, hạnh phúc chung, chia sẻ ngọt bùi, trao đổi với nhau về tài nguyên, về sản vật, hàng hoá và cùng nhau làm lụng mưu cầu hạnh phúc cho nhau vì một xã hội văn minh, hiện đại. Cái khó nhất ở đây là chúng ta phụ thuộc vào nhau khá chặt chẽ, cho nên lại cần trang bị cho nhau kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết trong giao tiếp hàng ngày. Trong một xã hội tốt đẹp thì phần đông con người và hoạt động của họ dường như dựa trên tình thương yêu đùm bọc, mến mộ nhau giữa người và người. Con người có bản chất là con người xã hội. Niềm hạnh phúc và sự hoàn thiện của mỗi chúng ta phụ thuộc khá nhiều vào khả năng xây dựng quan hệ tốt đẹp và biết giao tiếp với người khác một cách có định hướng, có hiệu quả. Nếu thật sự có tính nhân loại, có tính hướng thiện ở con người thì các tính đó trước hết phải thể hiện thông qua sự hội nhập vào các nền văn hoá của những con người, nhờ đó thể hiện được bản sắc, bản lĩnh người của mình, trước hết xuất phát từ việc giao tiếp và thông qua giao tiếp. Rất nhiều từ ngữ, thể hiện mối tương quan này, phản ánh tính chất của các quan hệ trong giao tiếp như lòng tử tế, lòng nhân từ, đức khoan dung, sự suy xét, tính dịu dàng, tình yêu sự thông cảm, sự quan tâm, sự đáp ứng, sự tế nhị trong quan hệ – tất cả vừa là đạo đức, vừa mang tính nhân đạo cao. Hướng vào việc xây dựng một xã hội “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh”, trước hết chúng ta phải xây dựng được quan hệ đoàn kết, gắn bó và hợp tác với nhau coi trọng vai trò của giao tiếp. B. CÁC QUAN NIỆM TRIẾT HỌC VỀ GIAO TIẾP Trước đây, trong một thời gian dài, giao tiếp chỉ được xem như là một phạm trù của triết học duy tâm nghiên cứu về hoạt động giao tiếp giữa người với người, qua đó cái “tôi” được biểu lộ ở người khác. Giao tiếp được nghiên cứu đầy đủ trong Chủ nghĩa hiện sinh của Iaxpecxơ Cáclơ 1883 – 1969 đại diện cho những người theo chủ nghĩa hiện sinh Đức. Ông là bác sĩ tâm thần, sau chuyển sang nghiên cứu triết học và theo chủ nghĩa nhân cách Pháp hiện nay. Về lịch sử, thuyết giao tiếp được hình thành để đối lập lại thuyết “khế ước xã hội” bắt nguồn từ phong trào khai sáng trào lưu chính trị xã hội chủ trương thay đổi xã hội hiện tại. Những người theo thuyết giao tiếp như Iaxpecxơ, O. Bonnốp, E. Muniê… nhấn mạnh rằng khế ước xã hội về cơ bản chỉ “là một sự thoả thuận, một sự hợp đồng trong đó những người tham gia bị hạn chế bởi những lời cam kết từ hai phía; họ chỉ tự giác và hiểu nhau dưới ánh sáng của các lời cam kết này, tức là một cách trừu tượng, không có cá tính” Từ điển Triết học. Khế ước – theo họ đó là một liên hệ dựa trên sự chia tách thực tế của những con người. Còn giao tiếp thì được xem là một sự lệ thuộc lẫn nhau được thiết lập một cách tự giác và đối lập lại khế ước. Biện pháp để xác lập sự giao tiếp là tranh luận và trong quá trình này, người ta thấy rõ ràng các tiêu chuẩn tư duy được mọi người thừa nhận lại chia tách họ ra, còn những điều làm họ gắn bó nhau lại là ở chỗ họ khác nhau mỗi người mỗi vẻ. “Mỗi người mỗi vẻ” thật ra là những điều sợ hãi, lo lắng và băn khoăn chủ quan được che đậy công phu, trong đó con người theo cách riêng của mình, rút cuộc lại chỉ thấy mình trên thực tế bị lệ thuộc vào một tập đoàn xã hội nhất định trong xã hội hiện tại. Do đó tranh luận chẳng qua là để làm rõ tính chất lệ thuộc ấy và học thuyết về giao tiếp phải tìm ra mối liên hệ có tính biện chứng giữa những “con người xã hội” với nhau. Hoạt động giao tiếp thật ra vốn tồn tại trong đời sống xã hội từ khi xã hội loài người xuất hiện. Trong các lễ hội, hoạt động giao lưu kinh tế, văn hoá các miền cổ đại La Mã, Hy Lạp, Trung Hoa, Ấn Độ, Đông Nam Á…, các dân tộc đã có những giao lưu văn hoá còn được ghi nhận trong các văn vật, trong các truyền thuyết, trường ca cổ đại trường ca Iliát Ôđixê; Kinh thi, Trường ca Đam San…. Những hình thức giao lưu, giao tiếp về văn hoá, kinh tế gắn liền với trình độ văn minh và quá trình phát triển tiến bộ của xã hội loài người. Ngày nay, vận dụng triết học duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, chúng ta đi đầu nghiên cứu về giao tiếp tìm ra những yếu tố hợp lý để phát triển, tiếp cận với nhu cầu phát triển và tiến bộ của xã hội hiện nay. Tất nhiên chúng ta vừa gạt bỏ các định kiến hẹp hòi đối với việc nghiên cứu về giao tiếp trước đây nhưng mặt khác, vừa thừa nhận rằng nhiều tác giả ở thế kỉ 18 chủ trương làm thay đổi phong tục, tập quán, chính trị… bằng cách phổ biến cái thiện, chính nghĩa và khoa học. Đại diện cho họ là Vônte, Rútxô, Môngtextkiơ, Hécde, Letinh, Silơ, Gớt… Đây là phong trào có ảnh hưởng lớn đến các quan điểm xã hội ở Tây Âu hồi đó cho rằng giao tiếp giữa người và người là nhu cầu nảy sinh gắn liền với những điều kiện lịch sử phát triển của xã hội trong từng giai đoạn nhất định. Những yếu tố như thời gian, không gian, các thể chế xã hội, phong tục tập quán trong một xã hội… luôn luôn quy định phạm vi mức độ của các hoạt động giao tiếp. Như vậy, cũng như hoạt động văn hoá, sự giao tiếp của con người luôn luôn mang tính chất lựa chọn, kế thừa và phát triển những thành tựu, tinh hoa của các thế hệ đi trước truyền lại và góp phần xây dựng nên nền văn hoá cũng như trình độ văn minh của một dân tộc, một quốc gia. Nghiên cứu về giao tiếp để lĩnh hội hết ý nghĩa, nội dung sâu xa của nó phải gắn liền với việc nghiên cứu về lịch sử văn hoá, về văn hoá học nói chung. II. KHÁI NIỆM GIAO TIẾP VÀ CÁC CÁCH TIẾP CẬN A. KHÁI NIỆM GIAO TIẾP Trong những lúc thức tỉnh, con người thường xuyên đang giao tiếp theo những cách khác nhau và trong những môi trường khác nhau, vừa gửi và vừa nhận các thông điệp. Người lớn sử dụng 42,1% tổng số thời gian giao tiếp bằng ngôn ngữ của mình cho việc lắng nghe, trong khi đó sử dụng 31,9% thời gian giao tiếp của mình cho việc nói. Chỉ có 15% thời gian giao tiếp của chúng ta dành cho việc đọc và 11% cho việc viết. Paul Tory Rankin, 1930. Hằng ngày, bạn có thể nói chuyện vôi các bạn bè của mình, lắng nghe các thành viên trong gia đình, nhận được các thư từ, quan sát và phản ứng với các cử chỉ, điệu bộ và nét mặt của những người khác, thậm chí tiếp tục các cuộc “trò chuyện” với bản thân mình. Bạn – giống như mọi người – là một con người giao tiếp. Mỗi ngày, tuỳ theo những khả năng của mình chúng ta nói, lắng nghe, viết, đọc suy nghĩ và giải thích các thông điệp. Không có những khả năng này thì chúng ta sẽ mất đi nhiều thứ mà loài người đã tạo ra cho chúng ta. Giao tiếp của con người là một quá trình có chủ định hay không chủ định, có ý thức hay không ý thức mà trong đó các cảm xúc và tư tưởng được biểu đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ. Giao tiếp của con người được diễn ra ở các mức độ trong con người intrapersonal, giữa con người với con người interpersonal và công cộng public. Giao tiếp của con người là một quá trình năng động, liên tục, bất thuận nghịch tác động qua lại và có tính chất ngữ cảnh. David K. Berlo, 1960. Giao tiếp trong con người xảy ra trong bản thân con người. Nó gồm các hoạt động như quá trình suy nghĩ tư duy, ra quyết định cá nhân và xác định khái niệm về bản thân. Giao tiếp giữa con người với con người là sự giao tiếp mà từ đó những người tham gia trao đổi các cảm xúc và tư tưởng với nhau. Các hình thức của giao tiếp giữa con người với con người là nói chuyện, phỏng vấn và thảo luận theo nhóm nhỏ. Giao tiếp công cộng có đặc điểm là một người nói gửi một thông điệp cho một đám đông thính giả. Giao tiếp công cộng có thể là trực tiếp như một thông điệp mặt đối mặt mà người nói chuyển tới một đám đông thính giả, hoặc là gián tiếp như một thông điệp nhận được thông qua một phương tiện truyền thông đại chúng như radio hay tivi. Giao tiếp của con người là một quá trình năng động bởi vì nó thưởng xuyên ở trong trạng thái thay đổi. Vì thái độ, kì vọng, cảm xúc và tình cảm của các cá nhân đang giao tiếp thay đổi, nên bản chất của sự giao tiếp của họ cũng thay đổi. Giao tiếp là một quá trình liên tục bởi vì nó không dừng lại. Dù là đang ngủ hay thức dậy, mỗi chúng ta đều đang chế biến các tư tưởng và thông tin qua các giấc mơ, sự suy nghĩ và biểu cảm của chúng ta. Bộ não của chúng ta còn hoạt động thì chúng ta còn đang giao tiếp. Giao tiếp là một quá trình bất thuận nghịch không đảo ngược được. Một thông điệp vừa mới được gửi đi là nó không thể bị huỷ bỏ. Điều vừa mới được hé miệng ra, một cái nhìn thoáng qua đầy ý nghĩa vừa mới được ghi nhận, hay một lời nói đầy tức giận vừa trót thốt ra… đều không thể xóa bỏ được. Chúng ta có thể xin lỗi hay phủ nhận, nhưng điều đó không trừ khử được những gì đã xảy ra. Giao tiếp là một quá trình tác động qua lại. Chúng ta thường xuyên tiếp xúc với người khác và với bản thân mình. Người khác phản ứng lại những lời nói và hành động của ta, và mỗi chúng ta cũng phản ứng lại lời nói và hành động của chính mình. Lần lượt, chúng ta phản ứng với những phản ứng đó. Như vậy là, một chu kì các hành động và phản ứng trở thành cơ sở cho sự giao tiếp của chúng ta. Quá trình giao tiếp đầy phức tạp này có tính chất ngữ cảnh, bởi vì một phần kinh nghiệm của cả nhân loại là rất lớn. Sự phức tạp của giao tiếp nói lên rằng, với tư cách là những người giao tiếp, chúng ta phát triển sự nhận thức và các kỹ xảo để hoạt động một cách có hiệu quả theo kinh nghiệm đó. Với tư cách là những người giao tiếp, chúng ta tham gia vào quá trình này của loài người cả trong lĩnh vực nghề nghiệp, lẫn cả trong lĩnh vực cuộc sống cá nhân của mình. Nội dung giao tiếp Con người trao đổi những gì với nhau trong quá trình giao tiếp? Giao tiếp có mặt trao đổi thông tin, thông điệp. Nội dung của các thông tin, thông điệp đó tạo thành nội dung giao tiếp. Giao tiếp của con người có những nội dung sau Các trí thức khoa học và đời sống. Chẳng hạn, giáo viên truyền thụ cho sinh viên những kiến thức chuyên môn; Cha mẹ bồi dưỡng cho trẻ thơ những hiểu biết về đời sống xã hội, tự nhiên… Các kỹ năng, kỹ xảo. Ví dụ, giáo viên dạy nghề truyền thụ cho học viên những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cụ thể trong quá trình đào tạo họ. Nội dung giao tiếp cũng có thể là con người bề ngoài, các đặc điểm tính cách của họ, cung cách hành vi của họ Chúng ta gặp bạn bè, người thân, chúng ta phấn khởi, vui mừng được trông thấy nhau, được ở bên nhau, “được thở hít chung một bầu không khí”. Công việc, nhiệm vụ, sự thực hiện và giải quyết các nhiệm vụ đó của cá nhân, nhóm hay tập thể cũng là một nội đung giao tiếp hàng ngày. Các cán bộ giảng dạy thảo luận về kế hoạch giảng dạy của năm học chẳng hạn, là một ví dụ về loại nội dung giao tiếp này. Quan hệ và quan hệ qua lại được thực hiện trong giao tiếp cũng là nội dung đặc biệt của giao tiếp, đem lại cho nó một bản sắc độc đáo, quyết định các phương tiện và cung cách giao tiếp. Toàn bộ hệ thống giao tiếp của cá nhân phụ thuộc vào chỗ các mối quan hệ qua lại đã được hình thành như thế nào. Tất cả những điều kể trên chỉ là những dấu hiệu đặc trưng riêng lẻ của nội dung giao tiếp. Các đề tài giao tiếp cụ thể ở mỗi người thì có nhiều và đề tài giao tiếp càng phong phú, đa dạng thì phạm vi giao tiếp của con người càng lớn, nhân cách của họ càng phong phú, súc tích. Các chức năng của giao tiếp. Trong cuộc sống con người, giao tiếp thực hiện các chức năng quan trọng. Đó là  Tổ chức hoạt động phối hợp cùng nhau của con người. Con người luôn luôn cần có sự giúp đỡ của người khác. Họ luôn luôn sống, hoạt động bên cạnh những người khác và cùng với những người khác. Ngay từ đầu đã bộc lộ mối liên hệ duy vật giữa con người với nhau. Mối liên hệ này là do những nhu cầu và phương thức sản xuất quyết định. “Từ lúc đầu loài người đã phải đấu tranh với tự nhiên để sống còn, như chống thú dữ, chống mưa nắng… Muốn thắng lợi thì mỗi người phải dựa vào lực lượng của số đông người, tức là của tập thể, của xã hội. Riêng lẻ từng cá nhân thì nhất định không thể thắng nổi tự nhiên, không sống được” Hồ Chí Minh. Không có giao tiếp thì con người không thể trao đổi kinh nghiệm, thống nhất mục đích, phương pháp hành động được, do đó hoạt động phối hợp cùng nhau cũng không thể có được.  Làm cho con người nhận thức được lẫn nhau Xem mục “Tri giác xã hội” ở Chương III.  Hình thành và phát triển các mối quan hệ liên nhân cách. Đây là chức năng quan trọng và phức tạp nhất. Sự phân tích chức năng này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu phức hợp không phải chỉ của Tâm lý học, Xã hội học, Đạo đức học, mà cả Kinh tế học nữa. Các quan hệ đồng chí bạn bè, hay ngược lại, thù địch, căm thù được hình thành như thế nào? Cơ chế tâm lý của các hiện tượng đó ra sao. Vai trò của chúng trong sự phát triển của cá nhân như thế nào? – Hai chức năng trên được thực hiện như thế nào phụ thuộc Vào những mối quan hệ được hình thành giữa những người giao tiếp với nhau. Xem mục “Quan hệ liên nhân cách” ở Chương III. – Trong hành động giao tiếp trực tiếp thực tế thì tất cả chức năng kể trên được thể hiện một cách thống nhất. Đồng thời chúng được thể hiện thế này hay thế kia đối với mỗi người tham gia giao tiếp theo những cách khác nhau. Ví dụ, đối với người này thì hành động giao tiếp được bộc lộ như là sự truyền tin, đối với người khác lại bộc lộ trong chức năng giải toả xúc cảm căng thẳng. Các chức năng tổ chức hoạt động phối hợp, tri giác lẫn nhau và quan hệ liên nhân cách cũng không giống nhau đối với những người tham gia giao tiếp.  Đến đây chúng ta thấy rõ giao tiếp là một phương thức thể hiện của bản chất người, chính trong giao tiếp và chỉ thông qua giao tiếp bản chất người của chúng ta mới được thể hiện. Được hình thành trong quá trình lao động; giao tiếp là tiền đề tất yếu, quyết định sự nảy sinh –và phát triển của hình thái hoạt động tâm lý đặc trưng của con người – ý thức. Chức năng khởi đầu của ý thức con người là chức năng định hướng trong môi trường xung quanh con người, thiết lập mối liên hệ với các sự vật được lôi kéo và phạm vi hoạt động của họ, với những người khác. Cùng với ý thức, ngôn ngữ cũng là sản phẩm của giao tiếp, nó nảy sinh để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của con người nhằm mục đích thống nhất các nỗ lực của mình và tác động qua lại có hiệu quả nhất.  Giao tiếp là điều kiện tồn tại và là nhu cầu hữu cơ của con người. Khi mới ra đời, trẻ sơ sinh là một thực thể bất lực Nếu không được giao tiếp với người lớn, những người nuôi dưỡng, thì đứa trẻ không tồn tại được, càng không thể phát triển được. Nhu cầu giao tiếp là một trong những nhu cầu xã hội cơ bản và xuất hiện sớm nhất ở con người. Sự không thoả mãn nhủ cầu này sẽ gây nên ở con người – thuộc bất kì lứa tuổi nào “những trải nghiệm tiêu cực, những sự lo âu, chờ đợi một cái gì không hay xảy ra mặc dù không có gì đe doạ họ cả”. Con người là nhu cầu quan trọng nhất của con người. Con người sẽ mất mát nhiều, nếu họ không thể so sánh. mình với người khác, không thể trao đổi những ý nghĩ của mình với ai, không thể hướng tới một ai được. Căm thù một ai đó còn tốt hơn sống cô độc… Sự thờ ơ, lãnh đạm, cũng như thái độ dửng dưng có khác nào như chết vậy” R. Noibert. B. CÁC CÁCH TIẾP CẬN HIỆN TƯỢNG GIAO TIẾP Phần trình bày ở trên đã cho thấy giao tiếp là một quá trình phức tạp, nhiều mặt, nhiều mức độ của sự tác động qua lại về mặt tâm lý – xã hội giữa con người với con người. Trong giao tiếp có các mặt trao đổi thông tin, tác động lẫn nhau, nhận thức, hiểu biết lẫn nhau. Do đó có nhiều cách tiếp cận đối với hiện tượng giao tiếp. Trước hết giao tiếp là một vấn đề của Tâm tý học tâm lý học đại cương, tâm lý học xã hội. Trong quá trình giao tiếp, con người có sự tiếp xúc tâm lý thực sự với nhau, hình thành các mối quan hệ và quan hệ liên nhân cách với nhau. Giao tiếp là một nhu cầu xã hội cơ bản của con người, là điều kiện của sự tồn tại và phát triển con người như là một nhân cách. Mặt cơ bản nhất của giao tiếp chính là nhu cầu về sự quan tâm, sự thiện chí, sự hiểu biết, cảm thông, tán đồng… nghĩa là nhu cầu về sự tiếp xúc tình cảm với người khác. Tất cả những vấn đề đó là đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học. Ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp quan trọng đặc trưng của con người. Trong giao tiếp con người sử dụng cả ngôn ngữ nói lẫn ngôn ngữ viết và cả phương tiện tiếp cận ngôn ngữ giọng nói – paralanguage. Do vậy giao tiếp cũng được Ngôn ngữ học nghiên cứu, với các khía cạnh ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp của con người. Trao đổi thông tin là một mặt không thể thiếu được của giao tiếp. Trong quá trình giao tiếp, con người gửi và nhận các thông điệp – thông tin với nhau. Các thông tin này được người gửi mã hoá và người nhận giải mã theo một hệ thống ký hiệu nhất định. Vì vậy, hiện tượng giao tiếp cũng được xem xét, khảo cứu từ góc độ của lý thuyết thông tin. Giao tiếp của con người diễn ra trong những môi trường văn hoá, trong những nền văn hoá nhất định. Trong mỗi nền văn hoá đó, con người sử dụng một thứ tiếng nhất định, một hệ thống các phương tiện phi ngôn ngữ nhất định để giao tiếp. Giữa các nền văn hoá khác nhau cũng có sự giao tiếp với nhau. Mặt khác, để phát triển những mối quan hệ giữa con người với con người một cách tốt đẹp, để sự giao tiếp của mỗi người có hiệu quả, cộng đồng cũng như mỗi cá nhân cũng cần phải có một văn hoá giao tiếp nhất định. Như thế, giao tiếp còn được tiếp cận từ góc độ Văn hoá học. Xã hội học cũng nghiên cứu hiện tượng giao tiếp ở góc độ đây là một hiện tượng mang bản chất xã hội và chức năng xã hội. Cuối cùng, giao tiếp cũng còn là đối tượng nghiên cứu của triết học, vì triết học là một khoa học bao trùm lên các khoa học, nó nghiên cứu các nguyên tắc tư tưởng, nguyên tắc phương pháp luận trong việc nghiên cữu giao tiếp như là một nhân tố của hoạt động sống của con người và một phương thức thể hiện của bản chất người. Tóm lại, giao tiếp không phải là đối tượng nghiên cứu của riêng một ngành khoa học nào cả. Với tính chất nhiều mặt, nhiều mức độ và phức tạp của mình, giao tiếp là một đối tượng khoa học liên ngành tâm lý học đại cương và tâm lý học xã hội, tâm lý học và xã hội học, tâm lý học và ngôn ngữ học, tâm lý học và lý thuyết thông tin III. CẤU TRÚC CỦA HÀNH VI GIAO TIẾP A. MÔ HÌNH GIAO TIẾP Trong quá trình giao tiếp phức tạp của con người, để có thể nhận dạng được các bộ phận cấu thành của nó là vấn đề không đơn giản. Ngoài ra chúng ta còn phải hiểu cả sự ăn khớp những thành tố đó. Có một cách thông dụng để làm việc đó là xem xét quá trình giao tiếp thông qua một mô hình mà nó có thể minh hoạ được các nhân tố khác nhau có liên quan nhau như thế nào. Bất cứ một mô hình nào cũng phải đơn giản, hơn nữa, giao tiếp không có sự bắt đầu và kết thúc một cách rõ ràng mà một mô hình có thể gợi nên. Tuy vậy, mặc dù có những giới hạn này, các mô hình vẫn có thể giúp chúng ta thấy được các thành tố của giao tiếp một cách tổng quan, để có thể phân tích và hiểu được chúng. Mặc dầu có nhiều cách mô tả hành vi giao tiếp, chúng tôi chọn 3 cách để minh hoạ cho quá trình giao tiếp mô hình tuyến tính, mô hình tác động qua lại và mô hình giao dịch. 1. Mô hình tuyến tính về giao tiếp Công trình lý thuyết ban đầu về giao tiếp bằng ngôn ngữ đã được thở ra từ các nhà tu từ học La Mã và Hi Lạp cổ đại những người quan tâm đến việc đào tạo các nhà hùng biện một cách đúng đắn. Vì lý do này, các học thuyết ban đầu về giao tiếp đã nhấn mạnh đến vai trò của diễn giả trước quần chúng, chúng phản ánh cái có thể được gọi là quan điểm một chiều về giao tiếp, cho rằng một người có thể thực hiện những hành động nhất định theo một trình tự nhất định trong khi phát biểu và gợi ra những câu trả lời nhất định theo mong muốn từ phía thính giả. Điều này cớ thể được biểu đạt là mô hình tuyến tính một chiều về giao tiếp xem Theo mô hình này thì diễn giả mã hoá một thông điệp và gửi nó tới người nghe thông qua một hay nhiều kênh giác quan. Người nghe, sau đó, tiếp nhận và giải mã thông điệp này. Ví dụ, sau khi bạn mua một cái máy tính, bạn nghe thông điệp ghi ở trong băng của nhà sản xuất. Đĩa này giải thích cách nhét đĩa điều hành hệ thống và bật máy tính như thế nào. Khi bạn làm theo hướng dẫn đó và máy tính hoạt động thì quá trình giao tiếp đã thành công. Tuy nhiên, cần phải thấy rằng mặc dù thường là cần thiết, nhưng việc giao tiếp một chiều có hiệu quả hạn chế. Để minh hoạ điều này, ta hãy xét một ví dụ khác. Hùng người nói nói rằng “Xin hãy đặt quyển sách lên bàn”. Sau đó anh ta quay lại và ra khỏi phòng. Hoa người nghe có một giá sách trước mặt, nhưng không đoán chắc được là cuốn sách nào cần phải đặt lên bàn. Trong ví dụ này, Hùng đang tạo ra một sự thừa nhận khá thông thường. Rất nhiều người cho rằng nếu họ nói hoặc viết cái gì đó thì việc gửi thông điệp này là toàn bộ sự giao tiếp. Nhưng sự ngộ nhận theo một nguồn này đã “bỏ qua vai trò quan trọng của người nghe trong việc phúc đáp và do đó tác động đến người gửi và thông điệp để cung cấp sự phản hồi. Sự phản hồi này có thể cho phép người gửi kiểm tra để biết liệu cái mệnh lệnh có được hiểu không, cách giải quyết có được chấp nhận không, thông điệp có rõ ràng không, kênh có được mở không” Roy Berco, Andrew Wolvin and Ray Curtis, 1986. Bất cứ khi nào có thể thì những người giao tiếp cũng nên cố gắng giao tác với nhau để có thể phát hiện ra sự giao tiếp của họ thực sự có hiệu quả như thế nào. Ví dụ sự phân tích của Hùng về số hiệu của những cuốn sách sẵn có để chọn có lẽ đã dẫn đến kết luận rằng nó cần phải cụ thể hơn. Hơn nữa, nó có lẽ đã một câu hỏi như “Bạn có biết tôi muốn cuốn sách nào không?”. Hoặc anh ta có thể đợi cho đến khi Hoa đặt cuốn sách xuống để thấy rõ liệu cô ấy đã hiểu anh thưa? Nếu cô ấy không hiểu thì sau đó anh ta có thể sửa lỗi của mình bằng cách nêu cụ thể hơn trong cách hướng dẫn của mình. Khi không thể mở ra mối giao tác để phát hiện như phải có, chẳng hạn đối với người phát tin trên đài phát thanh hoặc vô tuyến, phóng viên báo chí và tác giả các cuốn sách, thì cần phải lưu ý đặc biệt đến việc phân tích trước về thính giả để người giao tiếp / nguồn có thể cố gắng sử dụng ngôn ngữ thích hợp nhất, cũng như làm rõ các ví dụ, làm sáng sủa các cấu trúc để tránh “tiếng ồn” trong giao tiếp. 2. Mô hình tác động qua lại về giao tiếp Mô hình tuyến tính về giao tiếp không tính đến mọi biến thiên, mọi đổi thay trong quá trình giao tiếp. Dĩ nhiên đây là một mô hình “người nói – người nghe” đơn giản. Vì nguyên nhân này, một số nhà khoa học ban đầu về hành vi, chịu ảnh hưởng của các nghiên cứu trong tâm lý học, đã mở rộng ý niệm về quá trình này thành cái mô tả sự liên hệ qua lại lớn hơn và chứng minh động lực, bản chất đang diễn ra của giao tiếp. Mô hình tác động qua lại về giao tiếp được trình bày ở Hình 2. Trong mô hình này thì nguồn mã hoá thông điệp và gửi nó tới người nhận thông qua một hay nhiều kênh giác quan. Người nhận tiếp nhận và giải mã thông điệp này như trong giao tiếp tuyến tính, nhưng sau đó có sự khác biệt lớn người nhận mã hoá phản hồi một phản ứng hay các phản ứng và gửi phản hồi này tới nguồn, vậy là quá trình trở thành hai chiều. Rồi sau đó, nguồn giải mã thông điệp phản hồi căn cứ theo thông điệp gốc đã được gửi và phản hồi đã được nhận, sau đó nguồn mã hoá một thông điệp mới thích ứng với phản hồi nhận được sự thích ứng. Ví dụ Hùng nói với Hoa “Xin hãy đưa cho tôi cuốn sách”. Hoa nhìn vào chồng sách ở trước mặt cô ta và nói “Quyển nào?” phản hồi. Hùng trả lời “Quyển đỏ trên đỉnh chồng sách” sự thích ứng. Quan điểm này về giao tiếp đã tính đến những ảnh hưởng của nhiều phúc đáp của người nhận. Quan điểm này cho rằng một quá trình, trong chừng mực nào đó, là vòng quanh gửi và nhận, gửi và nhận và cứ như thế tiếp tục… 3. Mô hình giao dịch về giao tiếp Bây giờ, một số nhà chuyên môn cho rằng việc giao tiếp không thể đơn giản quy rút lại thành một quá trình “kích thích và phản ứng” như là các mô hình tuyến tính và tác động qua lại đưa ra. Quan điểm này ủng hộ ý kiến cho rằng giao tiếp là một sự giao dịch mà trong đó nguồn và người nhận đóng những vai trò có thể hoán đổi được cho nhau trong suốt hoạt động giao tiếp. Như vậy là không dễ dàng xây dựng nên một mô hình thật rõ ràng, dứt khoát của quá trình Hình 3 minh hoạ một mô hình giao dịch về giao tiếp. Trong mô hình này, tiêu biểu cho những gì mà chúng ta biết cho đến giờ về giao tiếp là những thay đổi được phát hiện đồng thời trong cả hai người giao tiếp. Người giao tiếp A mã hoá một thông điệp và gửi nó đi. Người giao tiếp B, sau đó, mã hoá phản hôi gửi tới người giao tiếp A, người giải mã nó. Nhưng những bước này không phải là độc chiếm lẫn nhau vì việc mã hoá và giải mã có thể xảy ra đồng thời. Là những người nói, chúng ta có thể gửi một thông điệp phản hồi phi ngôn ngữ từ người nghe của chúng ta. Sự mã hoá và giải mã này có thể xảy ra liên tiếp trong suốt quá trình giao tiếp. Bởi vì chúng ta có thể gửi và nhận các thông điệp một lúc, nên mô hình này là đa hướng. Hãy chú ý rằng, một người không được gắn nhãn như là nguồn và người kia như là người nhận, thay vào đó cả hai người giao tiếp khoác lấy vai trò của người gửi và người nhận trong sự giao dịch chuyển đổi vai trò. Như vậy, mô hình này gần như đại diện cho việc giao tiếp đồng thời. Hùng nguồn nói “Anh yêu em”; trong khi Hùng người nhận thì nhìn Hoa đi khỏi khi anh nói với cô ấy; trong khi Hoa nguồn đi khỏi chỗ Hùng; trong khi Hoa người nhận nghe thấy “Anh yêu em” trong khi Hoa nguồn dừng lại, quay đi, cau mày và nói “Em không chắc anh như vậy”; trong khi Hoa người nhận nhìn Hùng gật đầu và đi lại chỗ cô ta khi cô ta nói; trong khi Hùng người nhận nghe thấy những lời cô ta; trong khi Hùng nguồn gật đầu và đi lại chỗ cô ta khi cô ta nói. * So sánh các mô hình So sánh 3 mô hình này trong hành động sẽ cho ta hiểu chúng khác nhau như thế nào. Hãy bắt đầu với kịch bản sau Một người điều hành các quan hệ quần chúng của một công ty lớn trình bày một bài phát biểu trên vô tuyến từ phòng quay thông tin đại chúng của trụ sở chính, đến các nhân viên maketing ở các văn phòng khác nhau trên khắp cả nước. Đây là một ví dụ của mô hình về giao tiếp tuyến tính. Tiếp đến, người điều hành cũng trình bày giống như vậy tại phòng của ban lãnh đạo công ty. Cô ta nói chính xác theo bản thảo mà cô ta đã chuẩn bị, chẳng phải mất công tìm bất kì một phản hồi nào. Rồi theo bài phát biểu cô ta liệu có câu hỏi nào không? Một trong các thành viên của ban lãnh đạo hỏi một câu hỏi và câu đó được trả lời. Điều này chứng minh mô hình tác động qua lại về giao tiếp. Sau đó nhân viên bán hàng bước vào phòng. Người điều hành các quan hệ quần chúng bắt đầu nói. Khi cô ấy nói thì một người bán hàng hỏi một câu hỏi. Trong lúc câu hỏi đang được nêu ra, người nói gật đầu. Cô ấy, sau đó, đồng ý bằng lời với người bán hàng. Trong lúc chuyện này xảy ra, người bán hàng cũng gật đầu, chỉ báo rằng anh ta đã hiểu điều vừa được giải thích và nói “Tôi đã hiểu”. Đây là một ví dụ về một mô hình giao dịch hoán chuyển vai trò của giao tiếp. B. CÁC THÀNH TỐ CỦA HÀNH VI GIAO TIẾP Để hiểu rõ quá trình giao tiếp phức tạp, ta hãy xem xét chi tiết các thành tố của hành vi giao tiếp. 1. “Người giao tiếp / nguồn” và thông điệp Như được minh hoạ ở Hình 4 tr. 31, quá trình giao tiếp bắt đầu khi “người giao tiếp / nguồn” bị kích thích một cách có ý thức hay không có ý thức bởi một sự việc, một khách thể hay một ý tưởng nào đó. Xuất hiện nhu cầu gửi thông điệp đi sau khi đã dùng trí nhớ để tìm ra thứ “tiếng” ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ thích hợp để mã hoá thông điệp Các nhân tố như sự tri giác, các kỳ vọng, thái độ và trạng thái cơ thể đều có ảnh hưởng đến việc gửi thông điệp. Quá trình giao tiếp rất phức tạp, bởi vì nó mang tính chất ký hiệu, sử dụng một thứ “ngôn ngữ” nào đó để đại diện cho các khách thể và ý tưởng mà chúng ta đang giao tiếp. Không may, các ký hiệu có thể không được hiểu. Ví dụ, một kỹ sư hàng không phải lựa chọn thứ “tiếng” của mình một cách cẩn thận để nói cho một ai đó không am hiểu về nguyên tắc của vận tốc gió. Các từ ngữ quá chuyên sâu về mặt kỹ thuật có thể làm rối trí người giao tiếp – người nhận và làm cho họ không hiểu được. 2. Kênh Các thành tố của giao tiếp theo Berko, Wolvin và Wolvin Người giao tiếp / nguồn Người giao tiếp / người nhận 1. Những cảm nhận do ý tưởng 1. Những cảm nhận do kích thích hay nhu cầu giao tiếp gây nên hay nhu cầu giao tiếp gây nên 2. Lựa chọn cách truyền thông 2. Tiếp nhận ký hiệu mã dưới - Xem thêm - Tài liệu "Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh" có mã là 548794, file định dạng doc, có 7 trang, dung lượng file 66 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Kinh Tế > Thương Mại - Marketing. Tài liệu thuộc loại ĐồngNội dung Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanhTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 7 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanhNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanhTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Đề thi trắc nghiệm, hoặc là Đề thi trắc nghiệm tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Đề thi trắc nghiệm môn học, hoặc là Đề thi trắc nghiệm môn học nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như De thi trac nghiem, De thi trac nghiem mon, De thi trac nghiem mon hoc, De thi trac nghiem mon hoc Giao, đều cho ra kết quả chính xác. môn môn học Giao Đề thi trắc nghiệm kinh doanh Đề trong trong kinh trắc nghiệm Đề thi trắc nghiệm môn Đề thi Giao tiếp học Đề thi trắc nghiệm môn học Giao thi tiếp trắc Đề thi Đề thi trắc nghiệm Đề thi trắc nghiệm môn học Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Đề thi trắc nghiệm môn học Giao tiếp trong kinh doanh" Tài liệu vừa xem Đề thi trắc Đề thi Đề thi trắc nghiệm môn học Đề thi trắc nghiệm môn học Giao Đề thi trắc nghiệm Đề thi trắc nghiệm môn Ngày đăng 05/02/2021, 1333 TÀI LIỆU ÔN TẬP CHI TIẾT MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP, DÀNH CHO SINH VIÊN Y DƯỢC NÓI RIÊNG VÀ SINH VIÊN CÁC NGÀNH KHÁC NÓI CHUNG, GIÚP SINH VIÊN CÓ KIẾN THỨC TỐT ĐỂ ÔN TẬP MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP, HỌC TẬP VÀ THI TỐT BỘ 50 CÂU HỎI KIỂM TRA KỸ NĂNG GIAO TIẾP CỦA BẠN Để truyền tải thông điệp giao tiếp trực tiếp hiệu quả, kênh sau chiếm vai trị quan trọng nhất? a Nội dung thơng điệp b Giọng nói c Hình ảnh cử Đáp án c Theo nghiên cứu khả tiếp nhận thông tin người, hiệu thông điệp truyền tải định 55% hình ảnh cử chỉ, 38% giọng nói có 7% nội dung thơng điệp -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Bạn cho biết định nghĩa sau mơ tả xác chất giao tiếp? a Giao tiếp tương tác trao đổi thông tin người nói người nghe b Giao tiếp mang tính chất thời điểm đối tượng giao tiếp tiếp xúc c Giao tiếp trình truyền tải thơng điệp cách xác từ người nói đến người nghe d Giao tiếp bao gồm tương tác người nói người nghe hoàn cảnh định e Giao tiếp trình truyền tải, chia sẻ thơng điệp từ người nói đến người nghe nhằm đảm bảo thông điệp truyền cách chuẩn xác nhất, tránh gây hiểu nhầm Đáp án e Giao tiếp q trình, khơng phải thời điểm nhằm truyền tải thông điệp từ người nói đến người nghe, thơng điệp q trình truyền tải phải bên tham gia hiểu xác tránh nhầm lẫn Theo bạn, hiệu suất lắng nghe trung bình người tham gia vào trình giao tiếp bao nhiêu? a 80% b 30% c 50% d 20% Đáp án b Lắng nghe bị chi phối nhiều yếu tố, kết nghiên cứu cho thấy, hiệu lắng nghe trung bình người trình giao tiếp đạt từ 25 – 30% Khi giao tiếp với nhau, theo bạn yếu tố sau ảnh hưởng lớn đến sai lệch thông điệp truyền tải? Hãy chọn đáp án đúng a Tiếng ồn giao tiếp b Tâm trạng thời điểm giao tiếp c Sự khác biệt ngơn ngữ văn hóa d Bộ lọc thơng tin người tham gia giao tiếp e Thiếu tự tin giao tiếp Đáp án c, d Sự khác biệt ngôn ngữ chủ thể giao tiếp khiến q trình truyền tải thơng điệp gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, lọc thơng tin người định thông tin chấp nhận Sự khác biệt ngôn ngữ lọc thông tin người định trình giao tiếp thành cơng hay thất bại Quy trình sau mô tả phương pháp giải xung đột giao tiếp cách hiệu hai đồng nghiệp bạn xung đột với nhau? a Lắng nghe – Đặt câu hỏi thu thập thông tin – Đưa giải pháp b Tách – Uống nước – Lắng nghe – Đặt câu hỏi – Đưa giải pháp c Đặt câu hỏi – Lắng nghe – Đưa giải pháp d Mời ngồi – Lắng nghe – Đưa giải pháp e Đặt câu hỏi – Đưa giải pháp – Cảm ơn -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Đáp án b Khi hai đồng nghiệp bạn xung đột, yếu tố khiến họ căng thẳng hình ảnh 55% Là người hịa giải, bạn cần tách hai người Tiếp theo bạn cần mời họ uống cốc nước lạnh nóng giận hạ nhiệt bắt đầu lắng nghe ý kiến người Hãy nhớ, bạn đặt câu hỏi để thu thập thơng tin tìm nguyên nhân xung đột Và cuối bạn đưa giải pháp để họ đưa giải pháp cho Lắng nghe nghe thấy hai khái niệm giống theo bạn hay sai? a Đúng b Sai Đáp án b Lắng nghe q trình địi hỏi chủ động, tập trung hiểu ý nghĩa thông điệp Nghe thấy q trình hồn tồn tự nhiên khơng địi hỏi nỗ lực Trong q trình giao tiếp, bạn có thời gian để gây ấn tượng tốt cho người khác? a 20 giây b phút c phút Đáp án a Khi giao tiếp, bạn có 20 giây để gây ấn tượng với đối tác qua trang phục, nét mặt cử Khi giao tiếp xã giao với phụ nữ, theo bạn người chủ động quyền bắt tay người kia? a Bạn b Phụ nữ Đáp án b Trong giao tiếp, bạn cần tuân thủ nguyên tắc ưu tiên dành cho phụ nữ Nếu bạn muốn bắt tay phụ nữ bạn cần đề nghị phép bạn có quyền bắt tay họ Theo bạn, kỹ giao tiếp tốt định thành công bạn công việc sống? a 20% b 50% c 85% d 70% Đáp án c Kết điều tra Viện xã hội Mỹ năm 2008 cho thấy, kỹ giao tiếp mối quan hệ bạn sống định 85% thành công công việc người Những yếu tố khác cấp, trí thơng minh chiếm 15% 10 Theo bạn yếu tố sau định đến thành cơng bạn q trình giao tiếp? Hãy chọn đáp án a Thông điệp truyền tải rõ ràng b Kỹ lắng nghe hiệu c Sự khéo léo xử lý tình giao tiếp -Phần mềm quản lý nhân SureHCS d Địa vị xã hội e Bằng cấp trình độ Đáp án a, b, c Hiệu trình giao tiếp định yếu tố khả truyền tải thông điệp, kỹ lắng nghe khéo léo ứng xử tình giao tiếp bạn Các yếu tố khác địa vị xã hội, trình độ hay cấp bạn góp phần tạo điệu kiện cho trình giao tiếp bạn thuận lợi 11 Cách tư sau giúp bạn thành cơng q trình giao tiếp? a Hãy đơn giản hóa vấn đề b Ln nhìn người khác với mắt tích cực c Xem người khác sai để trách d Ln xem học từ người khác giao tiếp để tốt Đáp án d Bạn cần tập cho thói quen tư biết cách học hỏi, rút kinh nghiệm từ người khác Hãy biến trải nghiệm người khác thành giúp phong cách giao tiếp bạn hồn thiện hàng ngày 12 Ba bí sau giúp bạn thành công, người khác yêu mến sống công việc? a Góp ý thẳng thắn, Lắng nghe Tơn trọng b Luôn tươi cười, Học cách khen ngợi, Lắng nghe c Đặt câu hỏi, Giúp đỡ nhiệt tình, Phê bình có sai sót Đáp án b Trong sống công việc, mong muốn nhận nụ cười, câu khen ngợi lắng nghe chia sẻ Để đồng nghiệp yêu mến, bạn rèn luyện thói quen ln tươi cười, khen ngợi chân thành lắng nghe giao tiếp 13 Đáp án sau mô chuẩn xác quy trình lắng nghe giao tiếp? a Tập trung – Tham dự - Hiểu – Ghi nhớ - Hồi đáp – Phát triển b Tập trung – Hiểu – Hồi đáp c Tập trung – Hiểu – Tham dự - Hồi đáp – Phát triển d Tập trung – Quan sát – Hiểu – Hồi đáp – Tham dự Đáp án a Lắng nghe chu trình khép kin gồm bước bản tập trung, tham dự, thấu hiểu, ghi nhớ, hồi đáp phát triển câu chuyện 14 Theo bạn đâu tư ngồi thể bạn người lắng nghe chuyên nghiệp? a Mắt nhìn thẳng, lưng tựa vào ghế, chân vắt chéo b Mắt nhìn thẳng, người ngả phía trước c Mắt nhìn thẳng, tay để bàn d Mắt nhìn thẳng, Người hướng phía trước, tay để bàn, đầu gật theo lời kể Đáp án d Một người lắng nghe chuyên nghiệp giao tiếp phải có tư thếmắt nhìn thẳng vào đối tác, để người hướng phía trước thể hứng thú, tay nên để bàn đầu gật theo nhịp kể người giao tiếp -Phần mềm quản lý nhân SureHCS 15 Ấn tượng bạn ghi điểm với người giao tiếp với yếu tố sau đây? a Dáng điệu, cử trang phục b Cách nói chuyện hài hước c Lời chào thân d Cách mở đầu câu chuyện bạn Đáp án a Người xưa nói “Nhất dáng nhì da thứ ba nét mặt”, dáng điệu cử yếu tố tác động đến người giao tiếp với bạn Khi giao tiếp bạn cần chuẩn bị tác phong chững trạc, dáng thẳng, cử chuẩn mực, trang phục lịch để tạo ấn tượng tốt với đối tác 16 Kỹ lắng nghe hiệu giúp bạn điều trình giao tiếp? a Chủ động giao tiếp b Khiến người nghe nghĩ bạn hiểu họ nói c Giúp bạn thấu hiểu thơng điệp cách trọn vẹn d Giúp bạn gây ấn tượng với người nhờ kiến thức sâu rộng Đáp án c Mục đích lắng nghe thấu hiểu Khi bạn có kỹ lắng nghe tốt giúp bạn thấu hiểu thông điệp truyền tải từ người nói trọn vẹn 17 Tại việc đưa ý kiến phản hồi giao tiếp lại quan trọng? a Giúp người tham gia giao tiếp chấp thuận bác bỏ thơng điệp b Nó cho phép người gửi xác nhận thơng điệp rõ c Những người làm việc với số cần thơng tin xác d Đó q trình đánh giá giúp người nói kiểm chứng xem người nghe có lắng nghe nói hay khơng Đáp án a Nhiều giao tiếp thất bại khơng có phản hồi khiến chủ thể giao tiếp khơng có đủ thơng tin định Khi phản hồi bạn giúp người nghe có sở để đồng ý hay bác bỏ thông điệp 18 Giao tiếp không hiệu dẫn đến hậu nào? a Xảy hiểu nhầm b Mọi người không lắng nghe c Người nói khơng thể đưa dẫn rõ ràng d Mọi người không làm theo bạn Đáp án a Khi bạn giao tiếp không hiệu quả, bạn dễ hiểu nhầm thơng điệp mà người khác muối nói với bạn, điều dẫn đến xung đột người tham gia giao tiếp 19 Áp dụng kỹ giao tiếp hiệu mang lại cho bạn lợi ích gì? Hãy chọn đáp án a Các dẫn đưa rõ ràng, dễ hiểu dễ theo dõi b Hiểu thông tin quan trọng truyền tải c Giao tiếp ngôn ngữ thể d Lắng nghe hiểu -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Đáp án a, b, d Giao tiếp hiệu giúp bạn đưa dẫn rõ dàng, dễ hiểu, thông tin quan trọng truyền tải thông suốt bạn hiểu ngơn ngữ khơng lời phát từ người nói 20 Xác định yếu tố quan trọng giao tiếp giúp bạn giao tiếp hiệu nào? a Tạo, thấu hiểu, chia sẻ cảm xúc qua thông điệp, phản hồi thơng điệp cách tích cực đồng thời nhận biết yếu tố gây nhiễu b Giúp bạn tiết kiệm thời gian giao tiếp c Giúp giao tiếp dễ dàng d Lắng nghe hiệu Đáp án a Khi bạn xác định yếu tố quan trọng giao tiếp giúp bạn tạo thông điệp rõ ràng, biết cách thấu hiểu chia sẻ cảm xúc qua thơng điệp, biết cách phản hồi thông điệp theo hướng tích cực đồng thời nhận thức yếu tố gây nhiễu để tìm giải pháp giao tiếp hiệu Câu 21 Để tạo thông điệp hiệu quả, bạn làm theo hướng dẫn sau đây? a Sử dụng biệt ngữ từ địa phương b Dùng ngơn từ khó hiểu c Sử dụng tiếng lóng d Lựa chọn từ phù hợp, dễ hiểu Đáp án d Một thông điệp hiệu phải đảm bảo dễ hiểu, rõ ràng nhằm tạo thuận lợi cho người tiếp nhận Bởi tạo thông điệp giao tiếp bạn nên chọn ngôn từ phù hợp dễ hiểu với người nghe Câu 22 Giao tiếp cơng việc nơi cơng sở thường khơng sử dụng hình thức sau đây? a Giao tiếp điện thoại b Giao tiếp qua email c Giao tiếp trực tiếp d Giao tiếp văn e Giao tiếp fax Đáp án e Trong công sở, giao tiếp qua fax hình thức phổ biến Hình thức giao tiếp qua fax thay dần email Câu 23 Tại giao tiếp bạn nên tập trung vào ngôn ngữ hành vi biểu thể? a Cử hành vi truyền đạt thơng điệp quan trọng b Rất thông điệp truyền đạt qua hành vi c Ngôn ngữ hành vi thường khó hiểu d Ngơn ngữ hành vi phụ thuộc vào văn hóa Đáp án a Trong q trình giao tiếp, ngơn ngữ phi ngơn từ cử chỉ, hành vi… chiếm 55% hiệu thông điệp truyền tải -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Câu 24 Trong yếu tố gây nhiễu trình giao tiếp, đâu yếu tố chính? a Môi trường ồn b Yếu tố bên c Thiếu tập trung d Sức khỏe Đáp án b Các yếu tố bên tâm lý, lọc thông tin, ngơn ngữ ngun nhân dẫn đến nhiễu trình giao tiếp Câu 25 Giai đoạn giải mã thông điệp diễn nào? a Khi bạn diễn đạt suy nghĩ ý tưởng b Khi người nghe tiếp nhận thông tin c Khi người nghe lý giải thông tin d Khi thông tin truyền tải Đáp án c Giải mã thông điểm trình người nhận sử dụng kỹ hiểu ý thơng điệp, giai đoạn bắt đầu người nghe lý giải thơng điệp theo ngơn ngữ Câu 26 Bạn nên thực dẫn sau để đảm bảo truyền tải thông tin thành công? Hãy chọn đáp án a Trình bày cách thân thiện b Trình bày cách trịnh thượng c Quan sát lắng nghe để xem người có ý vào thơng tin bạn trình bày khơng d Chỉ cám ơn người nghe họ đặt câu hỏi Đáp án a, c Thông điệp muốn truyền tải thành công phải thu hút tâm người nghe Để làm điều đó, bạn cần trình bày cách thân thiện, quan sát lắng nghe cách người nghe theo dõi thông điệp bạn Câu 27 Giao tiếp trực tiếp có lợi ích so với giao tiếp qua điện thoại? a Thông tin truyền tải thời điểm không gian cụ thể b Người giao tiếp không bị tập trung c Giao tiếp diễn nhanh chóng, dễ dàng tiện lợi d Những thông tin phức tạp truyền tải xác e Bạn đạt nhiều mục đích khoảng thời gian ngắn Đáp án a, b, d Khi giao tiếp trực tiếp, bạn loại bỏ yếu tố gây nhiễu không gian, công nghệ gây Giao tiếp trực tiếp khiến người giao tiếp tập trung, thông tin truyền tải cần đưa vào thời điểm cụ thể đảm bảo giao tiếp diễn nhanh chóng, dễ dàng thuận lợi Câu 28 Cách tốt để kiểm tra xem thông tin có hiểu nghĩa khơng là? a Quan sát ngôn ngữ thể người nghe b Đặt câu hỏi mở cho người nghe -Phần mềm quản lý nhân SureHCS c Hỏi người nghe xem họ có hiểu bạn không d Chỉ người nghe đặt câu hỏi, bạn biết họ hiểu bạn Đáp án b Mỗi bạn không hiểu thông điệp, đặt câu hỏi với người nói để xác định xem cách hiểu bạn xác Câu 29 Bạn nên tuân theo dẫn sau truyền tải thông tin? Hãy chọn đáp án a Trình bày khái qt nội dung thơng tin b Giải thích thơng tin cần thiết để tạo ngữ cảnh cụ thể cho nội dung c Giải thích lý thơng tin đóng vai trị quan trọng bạn d Sau trình bày xong đặt trả lời câu hỏi Đáp án a, b, c Khi truyền tải thông điệp bạn cần trình bày khái qt nội dung thơng tin, giải thích thơng tin mà bạn truyền tải ngữ cảnh cụ thể giải thích lại quan trọng bạn muốn truyền tải thơng điệp thành cơng Câu 30 Khi giao tiếp văn phù hợp giao tiếp trực tiếp? a Khi bạn muốn đưa nhiều câu hỏi b Khi bạn muốn nhanh chóng nhận ý kiến trả lời vấn đề c Khi bạn muốn trình bày ý tưởng phức tạp d Khi bạn muốn tránh nói chuyện với Đáp án c Giao tiếp văn có nhiều lợi ích, phương thức giao tiếp hiệu bạn muốn trình bày vấn đề phức tạp, địi hỏi thời gian nghiên cứu Câu 31 Cách tốt để chuẩn bị cho giao tiếp qua điện thoại gì? a Nghĩ trước chuẩn bị trước nội dung gọi b Khơng chuẩn bị c Nghĩ trước vài câu hỏi người giao tiếp hỏi Đáp án a Để giao tiếp qua điện thoại thành công, bạn cần nghĩ chuẩn bị trước nội dung trước gọi Câu 32 Ưu điểm việc giao tiếp qua điện thoại gì? a Bạn tiết kiệm thời gian cơng sức lại b Có thể có yếu tố gây nhãng mà bạn phát c Bạn tránh việc gặp mặt trực tiếp d Bạn có khả tiếp cận với nhiều người khoảng thời gian ngắn Đáp án a, c, d Giao tiếp qua điện thoại giúp bạn tiết kiệm thời gian công sức lại so với giao tiếp trực tiếp Trong tình nhạy cảm, bạn khơng cần gặp trực tiếp mà đảm bảo hiệu giao tiếp đồng thời giúp bạn tiếp xúc với nhiều người khoảng thời gian ngắn Câu 33 Bạn cần giây để thu hút ý người nghe giọng nói ngơn từ bạn giao tiếp qua điện thoại? -Phần mềm quản lý nhân SureHCS a giây b giây c giây d giây Đáp án d Đặc trưng giao tiếp qua điện thoại ngắn gọn Bạn có giây để gây ấn tượng với người nghe qua giọng nói, lời giới thiệu Câu 34 Yếu tố sau không ảnh hưởng đến trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, đối tác giao tiếp với bạn? a Giọng nói b Cách lựa chọn từ ngữ c Cú pháp d Điệu e Tư Đáp án c Khi giao tiếp trực tiếp, cú pháp mà bạn sử dụng thường không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu giao tiếp Câu 35 Nếu bạn muốn thể bạn lắng nghe người nói bạn nên trì giao tiếp mắt khoảng thời gian bao lâu? a 100% thời gian nói chuyện b 90% thời gian nói chuyện c 70% thời gian nói chuyện d 50% thời gian nói chuyện Đáp án b Khi giao tiếp bạn nên trì giao tiếp mắt từ 80 – 90% với người nói để thể bạn lắng nghe họ Bạn dùng 10% ý cịn lại để ý đến yếu tố khác Câu 36 Trong khách hàng nói chuyện với bạn, bạn nên… Hãy chọn đáp án a Ngồi đứng thẳng b Liếc nhìn đồng hồ tường c Ln tươi cười thường xuyên gật đầu d Duy trì khoảng cách giao tiếp cánh tay Đáp án a, c, d Khi khách hàng nói chuyện, bạn nên ngồi đứng thẳng lưng, tươi cười thường xuyên gật đầu theo nhịp kể trì khoảng cách giao tiếp cánh tay Câu 37 Những hành động sau thường gắn liền với phương pháp lắng nghe chủ động? Hãy chọn đáp án a Trình bày lại thơng tin nhận b Phản ứng lại thông tin nhận c Đặt câu hỏi d Tóm tắt thơng tin nhận e Ngắt lời người đối thoại -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Đáp án a, c, d Lắng nghe chủ động thể qua việc bạn trình bày lại thơng tin truyền tải, biết cách đặt câu hỏi tóm tắt lại thông tin theo ngôn ngữ Câu 38 Khi giao tiếp bạn cần tuân thủ nguyên tắc sau đây? Hãy chọn đáp án a Quyền ưu tiên phụ nữ, khách hàng người cao tuổi b Nguyên tắc chạm c Không đụng chạm vấn đề tơn giáo, trị, văn hóa d Mỉm cười giao tiếp Đáp án a, b, c Để thể bạn người chuyên nghiệp giao tiếp, bạn cần tuân thủ nguyên tắc quyền ưu tiên với phụ nữ, tạo điều kiện cho người nhận sử dụng nguyên tắc chạm không đề cấp đến vấn đề nhạy cảm liên quan đến tơn giáo hay trị Câu 39 Khi trả lời điện thoại, bạn nên a Nhấc máy sau hồi chuông b Luôn xưng tên bạn trước c Dừng chút người gọi nhận biết bạn nói d Nói giọng bình thường, khơng trang trọng Đáp án b Để thể tôn trọng tạo điều kiện tốt cho người nghe, bạn xưng tên giao tiếp qua điện thoại Câu 40 Để đảm bảo thực nghi thức cần thiết sử dụng điện thoại, người gọi, bạn nên a Chỉ gọi bạn có hẹn trước b Kiểm tra với người nhận để xác định thời gian thích hợp cho điện thoại c Ngay giải thích lý bạn gọi điện d Đừng thơng báo cho người nhận điện thoại thông tin cách bất ngờ Đáp án b Nhằm tránh việc bạn làm phiền giao tiếp vào thời điểm không thuận lợi, bạn nên kiểm tra để xác nhận thời điểm giao tiếp thích hợp với họ Ví dụ, Em gọi cho chị vào 9h00 sáng ngày thứ nhé? Câu 41 Khi viết thư điện tử, bạn nên… Hãy chọn đáp án a Luôn ghi rõ mục đích thư mục "Tiêu đề thư" Subject b Nêu rõ yêu cầu bạn nếu có thư c Sử dụng phong cách giọng văn khác với người nhận, không bắt chước phong cách họ d Trình bày cách thoải mái e-mail khơng phải loại hình thư thức kinh doanh Đáp án a, b Mỗi ngày, khách hàng bạn nhận nhiều email Bạn thu hút ý khách hàng cách ln ghi rõ mục đích bạn tiêu đề nêu rõ yêu cầu bạn nội dung thư giao tiếp qua email -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Câu 42 Bạn phải làm để gây ấn tượng tạo mối quan hệ với người khác? Hãy chọn đáp án a Đồng tình với họ nói b Thay đổi âm lượng giọng nói cho phù hợp với người bạn đối thoại c Bắt chước tư giao tiếp họ d Thường xuyên giao tiếp mắt với họ Đáp án b, c, d Muốn tạo ấn tượng xây dựng mối quan hệ lâu dài với người khác bạn nên thay đổi âm lượng giọng nói cho phù hợp với hồn cảnh giao tiếp, bắt chước theo động tác họ đừng lộ liễu thích người khác giống Và cuối bạn phải giữ mối liên hệ cách liên tục giao tiếp mắt với họ Câu 43 Hành động ngồi ngả người phía trước ám điều giao tiếp? a Người có thái độ hạ thái độ hách dịch b Người tự tin c Người hứng thú sẵn sàng hồi đáp d Người cố kiềm chế Đáp án c Khi người có hành động ngả người phía trước giao tiếp, ngôn ngữ thể họ muốn thông báo nói bạn hấp dẫn họ thấy thích thú vấn đề bạn trình bày, họ sẵn sàng phản hồi với bạn có hội Câu 44 Đâu hình thức dấu hiệu biểu ngữ điệu giao tiếp? Hãy chọn đáp án a Những biểu khuôn mặt b Những biến đổi âm điệu c Những cử động tay d Các mức cao độ âm phát e Sự co giãn đồng tử Đáp án b, d Ngữ điệu giao tiếp người thường thể qua biến đổi âm điệu theo hướng trầm bổng mức độ to nhỏ âm phát Câu 45 Ngơn ngữ thể, thể điều người thường siết chặt tay gõ chân xuống sàn trình giao tiếp? a Suy tư b Sẵn sàng phản hồi c Trốn tránh d Thách thức e Trầm ngâm Đáp án d Khi người giao tiếp với bạn siết chặt tay gõ chân xuống sàn nhà, ngơn ngữ thể họ nói nên họ thách thức bạn Đó tư chuẩn bị cho cơng -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Câu 46 Đâu cách tốt để chắn bạn hoàn toàn hiểu thơng điệp đó? a Xem xét ngữ cảnh mà người nói b Xem xét giọng điệu người nói c Sử dụng ngữ điệu phù hợp để trình bày lại thơng điệp người nói d Ghi chép hết người nói trình bày Đáp án c Muốn chắn bạn hiểu thơng điệp cách xác, bạn sử dụng ngơn ngữ cách phù hợp để diễn tả lại thông điệp họ theo cách hiểu bạn Câu 47 Bạn làm để hiểu rõ điều người khác nói? a Đưa đánh giá dựa điều họ nói b Cố gắng hiểu ngơn ngữ thể c Sử dụng ngữ điệu d Giao tiếp mắt e Đặt câu hỏi Đáp án e Để hiểu rõ người khác nói với bạn, bạn nên đặt câu hỏi để xác nhận lại xem cách hiểu thực xác với ý định họ truyền tải hay chưa Câu 48 Lắng nghe tích cực có đặc điểm nào? Hãy chọn đáp án a Mỉm cười với người nói b Gật đầu người nói c Đặt câu hỏi d Diễn giải lại thơng điệp người nói e Thể tư sẵn sàng phản hồi Đáp án a, b, e Người lắng nghe tích cực thường có đặc điểm ln mỉm cười giao tiếp, biết cách đặt câu hỏi chủ động thể tâm mong muốn phản hồi lại thông điệp Câu 49 Đâu đặc điểm tính đốn giao tiếp? Hãy chọn đáp án a Khoe khoang b Thái độ kể cả, bề c Tự tin d Thích cạnh tranh e Tôn trọng người khác Đáp án c, e Một người giao tiếp đốn người ln thể tự tin tôn trọng người khác trình giao tiếp -Phần mềm quản lý nhân SureHCS Câu 50 Khi bắt tay giao tiếp, bạn nên đứng khoảng cách bao xa vừa phải? a 50 cm b Sải tay c cánh tay người cao d Tùy trường hợp Đáp án c Khi bắt tay người khác, bạn cần tuân thủ khoảng cách cánh tay người cao Ở khoảng cách này, tầm mắt giao tiếp hai bình đẳng tránh việc có người ngang qua làm gián đoạn giao tiếp bạn Tham khảo biên tập từ nguồn -Phần mềm quản lý nhân SureHCS ... Câu 22 Giao tiếp công việc nơi công sở thường khơng sử dụng hình thức sau đây? a Giao tiếp điện thoại b Giao tiếp qua email c Giao tiếp trực tiếp d Giao tiếp văn e Giao tiếp fax Đáp án e Trong... nghĩa sau mơ tả xác chất giao tiếp? a Giao tiếp tương tác trao đổi thơng tin người nói người nghe b Giao tiếp mang tính chất thời điểm đối tượng giao tiếp tiếp xúc c Giao tiếp q trình truyền tải... tải? Hãy chọn đáp án đúng a Tiếng ồn giao tiếp b Tâm trạng thời điểm giao tiếp c Sự khác biệt ngơn ngữ văn hóa d Bộ lọc thông tin người tham gia giao tiếp e Thiếu tự tin giao tiếp Đáp án c, d - Xem thêm -Xem thêm 50 CÂU TRẮC NGHIỆM môn KỸ NĂNG GIAO TIẾP có đáp án,

trắc nghiệm nhập môn khoa học giao tiếp